Các mốc thời gian cần biết khi thi tuyển viên chức từ năm 2026 theo Quyết định 862 ra sao?

Thư Viện Pháp Luật 378 lượt xem
15:55 | 25/07/2026
Tổng hợp các mốc thời gian cần lưu ý khi tham gia thi tuyển viên chức từ năm 2026 theo Quyết định 862; đồng thời cập nhật các trường hợp bị hủy kết quả trúng tuyển, thời hạn giải quyết thủ tục, cách thức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và mức lệ phí dự tuyển hiện hành. 
Nội dung chính
  1. Các mốc thời gian cần biết khi thi tuyển viên chức từ năm 2026 theo Quyết định 862 ra sao?
  2. 04 trường hợp bị hủy kết quả trúng tuyển viên chức từ năm 2026 là những trường hợp nào?
  3. Cách thức thực hiện và phí dự tuyển viên chức được quy định ra sao?
  4. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức theo Luật Viên chức 2025 gồm những gì?

Các mốc thời gian cần biết khi thi tuyển viên chức từ năm 2026 theo Quyết định 862 ra sao?

Tại Mục I Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 862/QĐ-BNV năm 2026, các mốc thời gian cần lưu ý khi tham gia kỳ thi tuyển viên chức được thực hiện như sau:

Công việc

Thời hạn

Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển

15 ngày (30 ngày nếu từ 500 hồ sơ trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu

Tổ chức thi vòng 1

30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (45 ngày trong trường hợp kéo dài)

Tổ chức thi vòng 2

10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1

Chấm thi

15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết

Phúc khảo

10 ngày hoặc 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo

Phê duyệt

05 ngày làm việc

Công bố

02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.

Hoàn thiện hồ sơ

15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Ký hợp đồng

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện

Các mốc thời gian cần biết khi thi tuyển viên chức từ năm 2026 theo Quyết định 862 ra sao?

04 trường hợp bị hủy kết quả trúng tuyển viên chức từ năm 2026 là những trường hợp nào?

Căn cứ Mục I Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 862/QĐ-BNV năm 2026 người trúng tuyển viên chức sẽ bị hủy kết quả nếu thuộc một trong 04 trường hợp sau:

- Thứ nhất, người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định;

- Thứ hai, có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;

- Thứ ba, bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển;

- Thứ tư, đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận;

Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp trên Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.

Lưu ý: Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.

Cách thức thực hiện và phí dự tuyển viên chức được quy định ra sao?

Căn cứ Mục I Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 862/QĐ-BNV năm 2026 cách thức thực hiện và phí dự tuyển viên chức được quy định như sau:

Cách thức thực hiện: Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

Phí dự tuyển dụng viên chức:

- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức theo Luật Viên chức 2025 gồm những gì?

Điều 19 Luật Viên chức 2025 có quy định cụ thể về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau:

- Người có đủ 08 điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008;

+ Đang cư trú tại Việt Nam;

+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;

+ Có đăng ký dự tuyển;

+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

- Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất