Bổ sung 566.839.290.000 đồng để chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 cho các xã, phường theo Quyết định 1690 ra sao?

08:21 | 01/07/2026
Ngày 8/6/2026, UBND Tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1690/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung có mục tiêu kinh phí cho các xã, phường để thực hiện chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 (đợt 2) ra sao?
Nội dung chính
  1. Bổ sung 566.839.290.000 đồng để chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 cho các xã, phường theo Quyết định 1690 ra sao?
  2. Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026?
  3. Cán bộ công chức trong thi hành công vụ cần có nghĩa vụ như thế nào?

Bổ sung 566.839.290.000 đồng để chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 cho các xã, phường theo Quyết định 1690 ra sao?

Ngày 8/6/2026, UBND Tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1690/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung có mục tiêu kinh phí cho các xã, phường để thực hiện chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 (đợt 2).

Tải về => Quyết định 1690/QĐ-UBND.

Theo đó, phê duyệt bổ sung có mục tiêu kinh phí cho các xã, phường để thực hiện chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 (đợt 2), với các nội dung chính như sau:

- Kinh phí bổ sung có mục tiêu đợt này (đợt 2): 566.839.290.000 đồng (năm trăm sáu mươi sáu tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, hai trăm chín mươi nghìn đồng).

- Nguồn kinh phí: Từ nguồn cải cách tiền lương ngân sách tỉnh.

Chi tiết như sau:

Bổ sung 566.839.290.000 đồng để chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 cho các xã, phường theo Quyết định 1690 ra sao?

Bổ sung 566.839.290.000 đồng để chi trả chế độ, phụ cấp tăng thêm năm 2026 cho các xã, phường theo Quyết định 1690 ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026?

Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Theo đó, công thức tính lương công chức viên chức từ ngày 01/7/2026 sẽ như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Do đó, Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới như sau:

Bảng lương theo bậc lương công chức loại A0, công chức loại A1, công chức loại A2, công chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:

(1) Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.1

5,313,000

Bậc 2

2.41

6,097,300

Bậc 3

2.72

6,881,600

Bậc 4

3.03

7,665,900

Bậc 5

3.34

8,450,200

Bậc 6

3.65

9,234,500

Bậc 7

3.96

10,018,800

Bậc 8

4.27

10,803,100

Bậc 9

4.58

11,587,400

Bậc 10

4.89

12,371,700

Bảng lương công chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5,313,000 đồng đến 12,371,700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(2) Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.34

5,920,200

Bậc 2

2.67

6,755,100

Bậc 3

3

7,590,000

Bậc 4

3.33

8,424,900

Bậc 5

3.66

9,259,800

Bậc 6

3.99

10,094,700

Bậc 7

4.32

10,929,600

Bậc 8

4.65

11,764,500

Bậc 9

4.98

12,599,400

Bảng lương công chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5,920,200 đồng đến 12,599,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(3) Công chức loại A2

Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4.4

11,132,000

Bậc 2

4.74

11,992,200

Bậc 3

5.08

12,852,400

Bậc 4

5.42

13,712,600

Bậc 5

5.76

14,572,800

Bậc 6

6.1

15,433,000

Bậc 7

6.44

16,293,200

Bậc 8

6.78

17,153,400

Bảng lương công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11,132,000 đồng đến 17,153,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10,120,000

Bậc 2

4.34

10,980,200

Bậc 3

4.68

11,840,400

Bậc 4

5.02

12,700,600

Bậc 5

5.36

13,560,800

Bậc 6

5.7

14,421,000

Bậc 7

6.04

15,281,200

Bậc 8

6.38

16,141,400

Bảng lương công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10,120,000 đồng đến 16,141,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(4) Công chức loại A3

Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6.2

15,686,000

Bậc 2

6.56

16,596,800

Bậc 3

6.92

17,507,600

Bậc 4

7.28

18,418,400

Bậc 5

7.64

19,329,200

Bậc 6

8

20,240,000

Bảng lương công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15,686,000 đồng đến 20,240,000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5.75

14,547,500

Bậc 2

6.11

15,458,300

Bậc 3

6.47

16,369,100

Bậc 4

6.83

17,279,900

Bậc 5

7.19

18,190,700

Bậc 6

7.55

19,101,500

....

>> Xem toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT từ ngày 01/7/2026 tại đây.

Cán bộ công chức trong thi hành công vụ cần có nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025, cán bộ công chức trong thi hành công vụ cần có nghĩa vụ như sau:

(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất