Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn được nhận 1.000.000 đồng từ lãnh đạo cấp cao nếu là người dân tộc thiểu số nhân dịp nào theo Nghị định 307?
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP. Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.
Dẫn chiếu đến điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được tặng quà bao gồm Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận, nông dân, công nhân sản xuất giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số.
Như vậy, đối tượng là Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn là người dân tộc thiểu số được tặng 1.000.000 đồng/người/lần nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương.
>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 của học sinh
>> Đảng viên được nhận 4.554.000 đồng tiền thưởng kèm huy hiệu Đảng
>> Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn
>> Tặng 1.000.000 đồng/hộ gia đình bằng tiền mặt cùng hiện vật trị giá 250.000 đồng
>> Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 1/10/2026
>> Chi 600.000 đồng/người/ngày tiền ăn thêm ngày lễ tết
>> Hỗ trợ mỗi người lao động 500.000 - 1.000.000 đồng/tháng từ tháng 8/2026
>> Hỗ trợ thêm đến 300% mức lương hiện hưởng cho lực lượng

Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn được nhận 1.000.000 đồng từ lãnh đạo cấp cao nếu là người dân tộc thiểu số nhân dịp nào theo Nghị định 307? (Hình từ Internet)
Để trở thành Trưởng thôn phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP dể trở thành Trưởng thôn phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Quy mô số hộ gia đình đối với thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, quy mô hộ gia đình tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP:
- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];