- Bảng phụ cấp của người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 ra sao?
- Người ngoài Đảng có được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không?
- Theo Nghị định 185/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
- Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ai bầu?
Bảng phụ cấp của người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 ra sao?
Ngày 25/6/2026, HĐND tỉnh Ninh Bình đã ra Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Tải về >> Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND
Theo Điều 3 Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
Bí thư Chi bộ | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố | |
Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: | 7.540.000 đồng (bằng 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng) | 7.540.000 đồng (bằng 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng) | 5.050.000 đồng (bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng) |
Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại: | 6.325.000 đồng (bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng) | 6.325.000 đồng (bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng) | 3.795.000 đồng (bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng) |
Lưu ý: Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Bảng phụ cấp của người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 13 ra sao? (Hình từ Internet)
Người ngoài Đảng có được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không?
Được phép. Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP không bắt buộc phải là người vào Đảng mới được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
(Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Theo Nghị định 185/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm.
Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ai bầu?
Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu tại cuộc họp cộng đồng dân cư; kết quả bầu cử được UBND cấp xã công nhận theo quy định.
(Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];