Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026?

Hồ Tấn Thiện 190 lượt xem
09:09 | 05/04/2026
Theo quy định pháp luật, Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026? Ngoài lương công nhân công an được hưởng bao nhiêu phụ cấp thâm niên?
Nội dung chính
  1. Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026?
  2. Ngoài lương công nhân công an được hưởng bao nhiêu phụ cấp thâm niên?
  3. Sửa đổi quy định về điều kiện công nhân công an được nghỉ hưu?

Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2019/NĐ-CP thì bảng lương công nhân công an năm 2026 như sau:

Bảng lương công nhân công an

Ghi chú:

* Mức lương thực hiện = hệ số lương x mức lương cơ sở

(Mức lương cơ sở = 2.340.000 đồng/tháng, Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

* Đối tượng:

- Ngạch A:

+ Nhóm I: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Đại học và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

+ Nhóm II: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Cao đẳng và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

- Ngạch B: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

- Ngạch C: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026?

Bảng lương công nhân công an mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Ngoài lương công nhân công an được hưởng bao nhiêu phụ cấp thâm niên?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ phụ cấp thâm niên đối với công nhân công an
1. Mức phụ cấp
Công nhân công an có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%.
Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian tính hưởng phụ cấp
a) Thời gian phục vụ trong Công an nhân dân;
b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên.
3. Thời gian không tính hưởng phụ cấp
a) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam, sau đó bị kỷ luật buộc thôi việc.

Theo đó, ngoài lương công nhân công an được hưởng phụ cấp thâm niên như sau:

Phụ cấp thâm niên = 5% x (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

Công thức trên áp dụng đối với công nhân công an có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân đủ 5 năm (60 tháng), từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%.

Tuy nhiên, thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên chỉ bao gồm:

- Thời gian phục vụ trong Công an nhân dân;

- Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Lưu ý: Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Sửa đổi quy định về điều kiện công nhân công an được nghỉ hưu?

Trước đây tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức, điều kiện thôi phục vụ của công nhân công an
1. Công nhân công an được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng;
c) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có 15 năm là công nhân công an.

Tuy nhiên, Nghị định 57/2023/NĐ-CP đã sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 49/2019/NĐ-CP như sau:

b) Nam đủ 55 tuổi đến dưới 62 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

Như vậy, Công nhân công an được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Nam đủ 55 tuổi đến dưới 62 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có 15 năm là công nhân công an.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất