Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên và cách viết chuẩn xác nhất như thế nào?

14:25 | 03/11/2025
Theo quy định pháp luật, Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên và cách viết chuẩn xác nhất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?
  2. Cách ghi bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên chuẩn xác nhất 2025 như thế nào?
  3. Thời hiệu kỷ luật Đảng viên có hành vi vi phạm là bao lâu?

Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

Mẫu Bản kiểm điểm Đảng viên được ban hành kèm theo áp dụng đối với cá nhân không giữ chức lãnh đạo, quản lý và cá nhân giữ chức lãnh đạo, quản lý ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

Mẫu Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên không giữ chức lãnh đạo, quản lý mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên

>> TẠI ĐÂY: Tải Mẫu bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

>> TẠI ĐÂY: Tải miễn phí Mẫu bản kiểm điểm Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên và cách viết chuẩn xác nhất như thế nào?

Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên và cách viết chuẩn xác nhất như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách ghi bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên chuẩn xác nhất 2025 như thế nào?

Cách ghi bản kiểm điểm cá nhân đảng viên chuẩn xác nhất 2025 được hướng dẫn như sau:

[1] Họ và tên: Viết in hoa (Ví dụ: NGUYỄN VĂN b)

[2] Ngày sinh: Viết dạng dd/mm/yyyy (Ví dụ: 01/01/1976)

[3] Đơn vị công tác: Viết tên đơn vị đang công tác

[4] Chi bộ: Viết tên chi bộ nơi đang sinh hoạt.

I. Ưu điểm, kết quả đạt được:

[1] Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

[2] Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm.

Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý sẽ có thêm các nội dung sau:

[3] Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.

[4] Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.

[5] Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên.

Đảng viên tự đánh giá vào ô theo từng cấp độ thực hiện gồm: Xuất sắc, Tốt, Trung bình và Kém

[6] Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân:

[1] Hạn chế, khuyết điểm:

Chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến trong các cuộc họp chi bộ; Chưa dành nhiều thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước…

[2] Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm:

Chưa quản lý thời gian tốt giữa công việc và học tập và nghiên cứu.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước:

Đảng viên tự đánh giá vào ô theo từng cấp độ thực hiện gồm: Xuất sắc, Tốt, Trung bình và Kém

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có):

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có):

Về những hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ chính trị; nguyên tắc tập trung dân chủ; các quy định, quy chế làm việc; công tác tổ chức, cán bộ; quản lý đảng viên; đổi mới phương thức lãnh đạo; các biện pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; kết quả xử lý sai phạm đối với tập thể, cá nhân...

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

Quản lý thời gian công việc, học tập một cách hợp lý để tham dự đầy đủ các buổi họp chi bộ, học nghị quyết.

Chủ động, mạnh dạn phát biểu ý kiến trong các buổi sinh hoạt chi bộ.

VII. Tự nhận mức xếp loại chất lượng

Đảng viên tự đánh giá vào ô theo từng cấp độ thực hiện gồm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và đảng viên gồm nhận xét và mức xếp loại:

Đảng viên không được viết vào phần này. Việc đánh giá sẽ do người có thẩm quyền thực hiện.

Thời hiệu kỷ luật Đảng viên có hành vi vi phạm là bao lâu?

Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định như sau:

Thời hiệu kỷ luật
1. Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.
2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
a) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Như vậy, thời hiệu kỷ luật đối với đảng viên vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý ký luật bằng hình thức khiển trách;

- 10 năm (120 tháng) đối với Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật theo hình thức cảnh báo hoặc cách chức

Riêng đối với hành vi vi phạm của Đảng viên bị áp dụng hình thức kỷ luật khai trừ khỏi Đảng thì sẽ không áp dụng thời hiệu kỷ luật Đảng viên.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất