04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 15 như thế nào?

11:00 | 05/08/2026
Quyết định 15 quy định 04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân ra sao?
Nội dung chính
  1. 04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 15 như thế nào?
  2. Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?
  3. Đăng ký xét chọn Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
  4. Hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm những giấy tờ gì?

04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 15 như thế nào?

Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định 04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân như sau:

- Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 1 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng chỉ tiêu công tác của cấp có thẩm quyền.

- Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Công chức không đủ sức khỏe để tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Công chức đến thời điểm nghỉ hưu nhưng đang phải điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có bệnh án của cơ sở y tế nơi công chức đang điều trị thì được lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 06 tháng và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, tính từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

Lưu ý: Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ đối với công chức thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.

04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 15 như thế nào?

04 trường hợp cho thôi giữ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định 15 như thế nào? (Hình từ Internet)

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên như sau:

- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;

Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.

- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Đăng ký xét chọn Kiểm sát viên được quy định như thế nào?

Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định việc đăng ký xét chọn Kiểm sát viên như sau:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu tỉ lệ các ngạch Kiểm sát viên giao cho Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp để ban hành Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.

- Công chức căn cứ Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên đăng ký dự thi, xét chọn để Ủy ban kiểm sát có thẩm quyền xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm những giấy tờ gì?

Điều 42 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm 10 loại giấy tờ sau đây:

- Đơn đăng ký xét chọn;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức danh đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;

- Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 05 năm công tác gần nhất của người tham gia xét chọn;

- Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xét tuyển quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC;

- Văn bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị người đăng ký xét chọn đang công tác;

- Nhận xét đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị Quân đội quản lý về hành chính quân sự (đối với trường hợp người đăng ký xét chọn đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);

- Giấy khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

- Các tài liệu khác theo kế hoạch xét chọn Kiểm sát viên hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(Điều 42 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất