Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm những văn bản nào?

Đỗ Văn Minh 1,132 lượt xem
15:19 | 08/06/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm các văn bản về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm các văn bản về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Thuế thu nhập cá nhân




1

Công văn 7077/NBI-QLDN3 của Thuế tỉnh Ninh Bình về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công

Về nguyên tắc: Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật đối với cá nhân cư trú thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 2025. Các khoản tiền lương, tiền công không phải là tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tiền lương, tiền công Công ty trả cho người lao động cho thời gian làm việc ban đêm theo quy định tại Điều 106 Bộ Luật lao động (Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Các khoản tiền lương, tiền công Công ty trả cho thời gian làm việc ca đêm ngoài thời gian nêu trên và không phải tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không thuộc thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Việc xác định giờ làm việc ban đêm, thời gian làm thêm giờ đề nghị Công ty căn cứ vào quy định pháp luật có liên quan để thực hiện.

Đến nay Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan Thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để Công ty và người nộp thuế trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.

26/5/2026

2

Công văn 1514/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc giảm trừ gia cảnh khi kê khai thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập tính thuế của kỳ thuế năm 2026 và được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15.

25/3/2026

3

Công văn 1579/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc hướng dẫn chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết 136/2024/NQ-QH15

- Trường hợp Công ty là doanh nghiệp vi mạch bán dẫn chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn thì thu nhập từ tiền lương tiền công của các cá nhân này không thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo khoản 2, Điều 8 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, mà thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm theo điểm c, khoản 1, Điều 14 Nghị quyết số 136/2024/QH15.

- Thời điểm xác định được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo được xác định kể từ ngày có văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) xác nhận Công ty là doanh nghiệp vi mạch bán dẫn. Công ty căn cứ quy định trên với thời điểm thực tế trả tiền lương, tiền công để xác định thời gian tính miễn thuế thu nhập cá nhân.

27/3/2026

Thuế thu nhập doanh nghiệp




4

Công văn 1310/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định về việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu quy đinh tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/20206/NĐ-CP. Tuy nhiên, Công ty Luật là một hình thức tổ chức hành nghề luật sư, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty Luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Giám đốc công ty luật là thành viên và Công ty luật được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động do Sở Tư pháp cấp theo quy định tại Điều 35 Luật luật sư số 65/2006/QH11. Công ty Luật không phải là doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, vì vậy không thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

18/3/2026

5

Công văn 2549/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp Công ty chi trả các khoản khoán (đi lại, lưu trú, phụ cấp) cho người lao động đi công tác nước ngoài bằng tiền mặt (ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định) với tổng mức khoán cho mỗi lần chi trả trên 5.000.000 đồng không đáp ứng quy định về yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Theo đó, các khoản chi này của Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

29/4/2026

6

Công văn 2653/DAN-QLDN2 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Về việc giao khoán nhân công cho cá nhân đại diện ký hợp đồng thực hiện các hạng mục trong công trình xây dựng

Trường hợp Công ty ký hợp đồng giao khoán với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện các hạng mục công việc trong công trình xây dựng thì thu nhập của cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.

Khoản chi phí nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải đáp ứng các quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và có các chứng từ cụ thể:

+ Hợp đồng giao khoán;

+ Biên bản thanh lý hợp đồng;

+ Căn cước công dân của người lao động;

+ Biên bản nghiệm thu sản lượng hoặc biên bản xác nhận công việc hoàn thành;

+ Bảng chấm công;

+ Chứng từ thanh toán theo quy định;

+ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN và các hồ sơ khác… (nếu có).

2. Về việc chi lương cho cán bộ công nhân viên

Trường hợp Công ty thực hiện chi trả tiền lương, tiền công nhiều lần trong tháng cho người lao động theo đúng quy định về kỳ hạn trả lương của Bộ Luật lao động, khoản chi trả tiền lương, tiền công này đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Cụ thể, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

06/5/2026

7

Công văn 5332/TNI-QLDN1 của Thuế tỉnh Tây Ninh về việc hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập thì không phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam.

02/6/2026


Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 01/06/2026 đến 07/06/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất