Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Khanh 4,285 lượt xem
16:12 | 02/01/2026
Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?
  2. Mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa bao nhiêu tháng?
  3. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập là ai?

Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ 18 nhiệm kỳ 2025 2030 TẢI VỀ nêu rõ các chỉ tiêu chủ yếu phát triển KTXH như sau:

Như vậy, theo Dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ 18, nhiệm kỳ 2025 2030, tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 202580%.

>>> Xem chi tiết Dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ 18, nhiệm kỳ 2025 2030

TẠI ĐÂY

Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?

Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về cơ chế thu học phí như sau:

Điều 12. Cơ chế thu học phí
1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, cơ sở giáo dục có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu tối đa 10 tháng/năm.
2. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tối đa 10 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn; thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định thời gian thu, mức học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp.
[...]

Như vậy, mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa là 9 tháng/năm.

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập là ai?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ.

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người khuyết tật.

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp ở với người giám hộ) có nơi thường trú và đang học tại cơ sở giáo dục ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực 3 vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn khác theo quy định của địa phương trong trường hợp trên địa bàn thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực 3 vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo không có cơ sở giáo dục.

Trên đây là Thông tin về Tỷ lệ trường công lập (mầm non, phổ thông) đạt chuẩn quốc gia của thành phố Hà Nội tính đến năm 2025 là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất