- Thông tư 35 2026 TT BYT phân cấp nhiệm vụ lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế chi tiết thế nào?
- Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội gồm những ai?
- Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội được hỗ trợ giáo dục và hướng nghiệp tạo việc làm ra sao?
Thông tư 35 2026 TT BYT phân cấp nhiệm vụ lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế chi tiết thế nào?
Ngày 18/09/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
TẢI VỀ Thông tư 35/2026/TT-BYT
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Bảo trợ xã hội như sau:
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm thuộc ngành quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 178/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm.
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho viên chức và cộng tác viên của cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 49 Nghị định 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ công tác xã hội và bồi dưỡng, nâng cao năng lực người làm công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội; truyền thông nâng cao nhận thức về công tác xã hội theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 45 Nghị định 110/2024/NĐ-CP của Chính phủ về công tác xã hội.
- Ban hành văn bản, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 162/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
- Xây dựng, ban hành bộ công cụ sàng lọc và văn bản hướng dẫn thực hiện sàng lọc, can thiệp sớm đối với nhóm có dấu hiệu bị mua bán quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định 162/2025/NĐ-CP.
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội.
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
- Ban hành văn bản trả lời kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp và các địa phương trong phạm vi chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
Thông tư 35/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Thông tư 35 2026 TT BYT phân cấp nhiệm vụ lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng do có hoàn cảnh khó khăn hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội được hỗ trợ giáo dục và hướng nghiệp tạo việc làm ra sao?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hướng nghiệp tạo việc làm theo quy định như sau:
- Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật.
- Từ đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.
Trường hợp không tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thì đối tượng được hỗ trợ hoà nhập cộng đồng, đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện hỗ trợ việc làm, ổn định cuộc sống.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];