Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu?

20:45 | 21/09/2026
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu? Sĩ quan dự bị có trách nhiệm gì? Sĩ quan dự bị có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu?
  2. Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân do cơ quan nào xây dựng? Được trình cho ai?
  3. Sĩ quan dự bị có trách nhiệm gì?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 quy định về tuổi phục vụ của sĩ quan thiếu tá dự bị Quân đội nhân dân như sau:

Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị
Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:
1. Cấp Úy: 53;
2. Thiếu tá: 55;
3. Trung tá: 57;
4. Thượng tá: 59;
5. Đại tá: 61;
6. Cấp Tướng: 63.

Như vậy, hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là 55 tuổi.

Trên đây là thông tin: Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan thiếu tá dự bị thuộc Quân đội nhân dân là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân do cơ quan nào xây dựng? Được trình cho ai?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 78/2020/NĐ-CP quy định kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân như sau:

Điều 5. Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị
1. Hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất nhu cầu đào tạo sĩ quan dự bị, báo cáo Bộ Quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng cụ thể từng loại sĩ quan dự bị cần đào tạo của các bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Như vậy, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sĩ quan dự bị có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về trách nhiệm của sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân như sau:

Điều 42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị
Sĩ quan dự bị có trách nhiệm sau đây:
1. Đăng ký, chịu sự quản lý của chính quyền và cơ quan quân sự địa phương nơi cư trú hoặc công tác và đơn vị dự bị động viên;
2. Tham gia các lớp huấn luyện, tập trung kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
3. Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao trong lực lượng dự bị động viên;
4. Vào phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này.

Như vậy, sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân có trách nhiệm sau đây:

- Đăng ký, chịu sự quản lý của chính quyền và cơ quan quân sự địa phương nơi cư trú hoặc công tác và đơn vị dự bị động viên;

- Tham gia các lớp huấn luyện, tập trung kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao trong lực lượng dự bị động viên;

- Vào phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 gồm:

- Trong thời bình, đối với sĩ quan dự bị chưa phục vụ tại ngũ; thời gian phục vụ tại ngũ là 2 năm;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy Trung đoàn và tương đương trở xuống, sĩ quan dự bị có cấp bậc quân hàm Thượng tá trở xuống.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất