Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân có nội dung gì?
Ngày 18/09/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hỗ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân.
Xem toàn bộ Thông tư 14 2026 TT VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân dưới đây:
Theo đó, Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định về hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ trong Viện kiểm sát nhân dân như sau:
(1) Hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân gồm:
- Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chung;
- Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ.
(2) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, trừ trường hợp quy định tại (3).
(3) Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Trên đây là thông tin: Thông tư 14 2026 TT VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân có nội dung gì?

Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân có nội dung gì? (Hình từ Internet)
Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng những công tác nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về các công tác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:
Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây:
a) Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
b) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
c) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;
d) Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;
đ) Điều tra một số loại tội phạm;
e) Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
2. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
b) Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
c) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;
d) Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;
[...]
Theo quy định trên, viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác như sau:
- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố
- Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự
- Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật
- Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền
- Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực gồm những ai?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực như sau:
Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân khu vực gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.
2. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân khu vực có: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];