Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?

Tạ Thị Thanh Thảo 6,543 lượt xem
16:00 | 29/08/2024
Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức 2025 là bao nhiêu? Cán bộ công chức nào nghỉ hưu sớm trong năm 2024 không bị trừ lương hưu khi nào? Thời điểm nghỉ hưu đối với cán bộ công chức?
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?
  2. Thời điểm nghỉ hưu đối với cán bộ công chức là khi nào?
  3. Cán bộ công chức nào nghỉ hưu sớm trong năm 2024 không bị trừ lương hưu khi nào?

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau:

Điều 31. Nghỉ hưu đối với cán bộ
1. Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.
[...]

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau:

Điều 60. Nghỉ hưu đối với công chức
1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.
[...]

Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

Điều 169. Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cán bộ công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 như sau:

Điều kiện lao động

Tuổi nghỉ hưu nam

Tuổi nghỉ hưu nữ

Điều kiện lao động bình thường

61 tuổi 3 tháng

56 tuổi 8 tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất: 56 tuổi 3 tháng

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất: 51 tuổi 8 tháng

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt

Không quá 66 tuổi 3 tháng

Không quá 61 tuổi 8 tháng

Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng của viên chức như sau:

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời điểm nghỉ hưu đối với cán bộ công chức là khi nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau:

Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí
1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.
3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Theo đó, thời điểm nghỉ hưu của cán bộ công chức được xác định theo quy định pháp luật về lao động, cho nên thời điểm nghỉ hưu là thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Cán bộ công chức nào nghỉ hưu sớm trong năm 2024 không bị trừ lương hưu khi nào?

Tại Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP có quy định về các trường hợp cán bộ, công chức nghỉ hưu sớm mà không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu khi thuộc trường hợp tinh giản biên chế, bao gồm các đối tượng sau:

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thấp nhất theo quy định và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019.

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thấp nhất và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì có từ đủ 15 năm đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên).

- Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường mà có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân theo Thông tư 166 ra sao?

Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân; thân nhân CN và VCQP; HSSV hệ dân sự; học viên đào tạo sĩ quan dự bị 03 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT; học viên quân đội, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài; học viên đào tạo quân sự xã, phường theo Thông tư 166

Bài viết mới nhất