Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?

10:45 | 31/10/2026
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?
  2. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng năm 2027 như thế nào?
  3. Quy định về tốc độ tối đa của xe máy năm 2027 là bao nhiêu km/h?

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?

Hiện nay Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 được áp dụng theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Theo đó căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe máy như sau:

Loại xe

Phí theo quy định (chưa gồm VAT)

Phí đã gồm VAT (10%)

Mô tô 2 bánh dưới 50 cm³

55.000 đồng

60.500 đồng

Mô tô 2 bánh từ 50 cm³ trở lên

60.000 đồng

66.000 đồng

Mô tô 3 bánh

290.000 đồng

319.000 đồng

Xe máy điện

55.000 đồng

60.500 đồng

Các loại xe gắn máy tương tự xe mô tô 3 bánh

290.000 đồng

319.000 đồng

Lưu ý:

- Mức phí trên áp dụng đối với thời hạn bảo hiểm 01 năm.

- Trường hợp mua bảo hiểm có thời hạn khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính theo công thức:

Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới / 365 ngày) × Thời hạn được bảo hiểm (ngày).

- Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm được tính bằng phí bảo hiểm năm chia cho 12 tháng.

- Căn cứ vào lịch sử bồi thường của xe hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe, doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm mức phí, nhưng mức điều chỉnh tối đa không quá 15% so với mức phí quy định.

*Trên đây là nội dung Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng năm 2027 như thế nào?

Hiện nay độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được pháp luật hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cụ thể:

Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
[...]

Theo đó, độ tuổi của người lái xe và người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định cụ thể như sau:

[1] Độ tuổi điều khiển xe gắn máy và xe mô tô

- Đủ 16 tuổi trở lên: Được phép điều khiển xe gắn máy (bao gồm xe máy điện có dung tích xi-lanh hoặc công suất theo quy định).

- Đủ 18 tuổi trở lên: Được cấp Giấy phép lái xe (GPLX) các hạng A1, A, B1, B, C1:

+ Hạng A1: Mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.

+ Hạng A: Mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW (bao gồm cả xe hạng A1).

+ Hạng B1: Mô tô ba bánh và các xe quy định cho GPLX hạng A1.

[2] Độ tuổi điều khiển xe máy chuyên dùng

- Đủ 18 tuổi trở lên: Được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển phương tiện là xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

[3] Độ tuổi điều khiển các hạng xe ô tô và phương tiện khác (tham khảo thêm)

- Đủ 21 tuổi trở lên: Cấp GPLX hạng C, BE.

- Đủ 24 tuổi trở lên: Cấp GPLX hạng D1, D2, C1E, CE.

- Đủ 27 tuổi trở lên: Cấp GPLX hạng D, D1E, D2E, DE.

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 29 chỗ (kể cả xe buýt) hoặc xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.

(Lưu ý: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu điều khiển xe mô tô hoặc các loại xe vượt quá quy định của xe gắn máy sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật).

Quy định về tốc độ tối đa của xe máy năm 2027 là bao nhiêu km/h?

Tốc độ tối đa của xe máy được quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc).

>>> Tốc độ tối đa của xe máy năm 2027 như sau:

*Trong khu vực đông dân cư

Loại đường

Tốc độ tối đa

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

60 km/h

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

50 km/h

*Ngoài khu vực đông dân cư

Loại đường

Tốc độ tối đa

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

70 km/h

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

60 km/h

Như vậy, tốc độ tối đa của xe máy (xe mô tô) năm 2027 không cố định ở một mức mà phụ thuộc vào khu vực và loại đường lưu thông. Cụ thể, xe máy được phép chạy tối đa từ 50 km/h đến 70 km/h trên đường bộ trong đó mức tốc độ cao nhất là 70 km/h khi lưu thông ngoài khu vực đông dân cư trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Người điều khiển xe phải chấp hành tốc độ ghi trên biển báo giao thông; trường hợp biển báo quy định tốc độ thấp hơn thì phải tuân theo biển báo.

*Bài viết Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy 2027 là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân theo Thông tư 166 ra sao?

Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân; thân nhân CN và VCQP; HSSV hệ dân sự; học viên đào tạo sĩ quan dự bị 03 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT; học viên quân đội, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài; học viên đào tạo quân sự xã, phường theo Thông tư 166

Bài viết mới nhất