Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?

12:00 | 31/10/2026
Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?
  2. Mức bồi thường bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô 2027 theo quy định là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm những gì?

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?

Hiện nay biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

>>> Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027:

Loại xe

Phí theo quy định (chưa gồm VAT)

Phí đã gồm VAT (10%)

Xe ô tô không kinh doanh vận tải



Dưới 6 chỗ

437.000

480.700

Từ 6 đến 11 chỗ

794.000

873.400

Từ 12 đến 24 chỗ

1.270.000

1.397.000

Trên 24 chỗ

1.825.000

2.007.500

Pickup, Minivan

437.000

480.700

Xe ô tô kinh doanh vận tải



Dưới 6 chỗ

756.000

831.600

6 chỗ

929.000

1.021.900

7 chỗ

1.080.000

1.188.000

8 chỗ

1.253.000

1.378.300

9 chỗ

1.404.000

1.544.400

10 chỗ

1.512.000

1.663.200

11 chỗ

1.656.000

1.821.600

12 chỗ

1.822.000

2.004.200

13 chỗ

2.049.000

2.253.900

14 chỗ

2.221.000

2.443.100

15 chỗ

2.394.000

2.633.400

16 chỗ

2.565.000

2.821.500

17 chỗ

2.718.000

2.989.800

18 chỗ

2.869.000

3.155.900

19 chỗ

3.041.000

3.345.100

20 chỗ

3.191.000

3.510.100

21 chỗ

3.364.000

3.700.400

22 chỗ

3.515.000

3.866.500

23 chỗ

3.688.000

4.056.800

24 chỗ

4.632.000

5.095.200

25 chỗ

4.813.000

5.294.300

Trên 25 chỗ

4.813.000 + 30.000 × (số chỗ - 25)

(Mức phí theo quy định) × 110%

Pickup, Minivan

933.000

1.026.300

Xe ô tô chở hàng (xe tải)



Dưới 3 tấn

853.000

938.300

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

1.826.000

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

3.020.600

Trên 15 tấn

3.200.000

3.520.000

Ngoài mức phí cơ bản nêu trên thì Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP còn quy định mức phí đối với một số loại xe đặc thù như sau:

Loại xe

Mức phí

Xe tập lái

Bằng 120% phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại

Xe taxi

Bằng 170% phí bảo hiểm của xe kinh doanh vận tải cùng số chỗ

Xe cứu thương

Bằng 120% phí của xe pickup, minivan

Xe chở tiền

Bằng 120% phí của xe dưới 6 chỗ

Xe ô tô chuyên dùng khác

Bằng 120% phí của xe tải cùng trọng tải (hoặc xe tải dưới 3 tấn nếu không quy định trọng tải)

Đầu kéo rơ-moóc

Bằng 150% phí của xe tải trên 15 tấn

Máy kéo

Bằng 120% phí của xe tải dưới 3 tấn

Xe buýt

Bằng phí của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ

Lưu ý: Các mức phí trong bảng áp dụng đối với thời hạn bảo hiểm 01 năm. Trường hợp mua bảo hiểm có thời hạn khác 01 năm thì phí được tính theo công thức tại Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP:

Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới / 365 ngày) × Thời hạn được bảo hiểm (ngày).

Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm được tính bằng phí bảo hiểm năm chia cho 12 tháng.

*Trên đây là Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027.

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức bồi thường bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô 2027 theo quy định là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô được quy định như sau:

Điều 6. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm
1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
2. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Như vậy, mức bồi thường tối đa của bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với xe ô tô năm 2027 là:

Thiệt hại

Mức bồi thường tối đa

Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng

150 triệu đồng/người/vụ tai nạn

Thiệt hại về tài sản

100 triệu đồng/vụ tai nạn

Lưu ý: Đây là mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm bắt buộc. Số tiền bồi thường thực tế trong từng vụ tai nạn sẽ được xác định căn cứ vào mức độ thiệt hại thực tế và phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 220/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:

[1] Văn bản yêu cầu bồi thường.

[2] Tài liệu liên quan đến xe cơ giới, người lái xe (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp):

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký xe).

- Giấy phép lái xe.

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.

- Giấy chứng nhận bảo hiểm.

[3] Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp). Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận thương tích.

- Hồ sơ bệnh án.

- Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.

[4] Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:

- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).

- Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

[5] Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.

[6] Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

[7] Quyết định của Tòa án (nếu có).

Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

*Bài viết Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân theo Thông tư 166 ra sao?

Biểu mẫu 01c/TNQN-ĐC Điều chỉnh dự toán thu Bảo hiểm y tế thân nhân quân nhân; thân nhân CN và VCQP; HSSV hệ dân sự; học viên đào tạo sĩ quan dự bị 03 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT; học viên quân đội, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài; học viên đào tạo quân sự xã, phường theo Thông tư 166

Bài viết mới nhất