Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?
Hiện nay biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
>>> Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027:
Loại xe | Phí theo quy định (chưa gồm VAT) | Phí đã gồm VAT (10%) |
Xe ô tô không kinh doanh vận tải | ||
Dưới 6 chỗ | 437.000 | 480.700 |
Từ 6 đến 11 chỗ | 794.000 | 873.400 |
Từ 12 đến 24 chỗ | 1.270.000 | 1.397.000 |
Trên 24 chỗ | 1.825.000 | 2.007.500 |
Pickup, Minivan | 437.000 | 480.700 |
Xe ô tô kinh doanh vận tải | ||
Dưới 6 chỗ | 756.000 | 831.600 |
6 chỗ | 929.000 | 1.021.900 |
7 chỗ | 1.080.000 | 1.188.000 |
8 chỗ | 1.253.000 | 1.378.300 |
9 chỗ | 1.404.000 | 1.544.400 |
10 chỗ | 1.512.000 | 1.663.200 |
11 chỗ | 1.656.000 | 1.821.600 |
12 chỗ | 1.822.000 | 2.004.200 |
13 chỗ | 2.049.000 | 2.253.900 |
14 chỗ | 2.221.000 | 2.443.100 |
15 chỗ | 2.394.000 | 2.633.400 |
16 chỗ | 2.565.000 | 2.821.500 |
17 chỗ | 2.718.000 | 2.989.800 |
18 chỗ | 2.869.000 | 3.155.900 |
19 chỗ | 3.041.000 | 3.345.100 |
20 chỗ | 3.191.000 | 3.510.100 |
21 chỗ | 3.364.000 | 3.700.400 |
22 chỗ | 3.515.000 | 3.866.500 |
23 chỗ | 3.688.000 | 4.056.800 |
24 chỗ | 4.632.000 | 5.095.200 |
25 chỗ | 4.813.000 | 5.294.300 |
Trên 25 chỗ | 4.813.000 + 30.000 × (số chỗ - 25) | (Mức phí theo quy định) × 110% |
Pickup, Minivan | 933.000 | 1.026.300 |
Xe ô tô chở hàng (xe tải) | ||
Dưới 3 tấn | 853.000 | 938.300 |
Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 | 1.826.000 |
Trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000 | 3.020.600 |
Trên 15 tấn | 3.200.000 | 3.520.000 |
Ngoài mức phí cơ bản nêu trên thì Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP còn quy định mức phí đối với một số loại xe đặc thù như sau:
Loại xe | Mức phí |
Xe tập lái | Bằng 120% phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại |
Xe taxi | Bằng 170% phí bảo hiểm của xe kinh doanh vận tải cùng số chỗ |
Xe cứu thương | Bằng 120% phí của xe pickup, minivan |
Xe chở tiền | Bằng 120% phí của xe dưới 6 chỗ |
Xe ô tô chuyên dùng khác | Bằng 120% phí của xe tải cùng trọng tải (hoặc xe tải dưới 3 tấn nếu không quy định trọng tải) |
Đầu kéo rơ-moóc | Bằng 150% phí của xe tải trên 15 tấn |
Máy kéo | Bằng 120% phí của xe tải dưới 3 tấn |
Xe buýt | Bằng phí của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ |
Lưu ý: Các mức phí trong bảng áp dụng đối với thời hạn bảo hiểm 01 năm. Trường hợp mua bảo hiểm có thời hạn khác 01 năm thì phí được tính theo công thức tại Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP:
Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới / 365 ngày) × Thời hạn được bảo hiểm (ngày).
Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm được tính bằng phí bảo hiểm năm chia cho 12 tháng.
*Trên đây là Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027.

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức bồi thường bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô 2027 theo quy định là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô được quy định như sau:
Điều 6. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm
1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
2. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
Như vậy, mức bồi thường tối đa của bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với xe ô tô năm 2027 là:
Thiệt hại | Mức bồi thường tối đa |
Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng | 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn |
Thiệt hại về tài sản | 100 triệu đồng/vụ tai nạn |
Lưu ý: Đây là mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm bắt buộc. Số tiền bồi thường thực tế trong từng vụ tai nạn sẽ được xác định căn cứ vào mức độ thiệt hại thực tế và phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 220/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:
[1] Văn bản yêu cầu bồi thường.
[2] Tài liệu liên quan đến xe cơ giới, người lái xe (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp):
- Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký xe).
- Giấy phép lái xe.
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm.
[3] Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp). Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận thương tích.
- Hồ sơ bệnh án.
- Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.
[4] Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).
- Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
[5] Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.
[6] Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.
[7] Quyết định của Tòa án (nếu có).
Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
*Bài viết Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2027 là bao nhiêu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];