Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 7,074 lượt xem
10:20 | 01/01/2026
Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào?
Nội dung chính
  1. Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào?
  2. Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Diều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đổi với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bào hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiếm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định vá các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Căn cứ theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú như sau:

Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú như sau:

Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định như sau:

Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được quy định như sau:

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú: thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Xem thêm

Lịch nộp các báo cáo thuế tháng 1/2026 chi tiết như thế nào?

21 nhóm ngành nghề ưu đãi thuế TNDN từ 15/12/2025 thế nào?

Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào?

Từ 2026 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về, người nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trủ có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất