Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì?

Đỗ Văn Minh 107 lượt xem
09:27 | 07/10/2026
Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì?
Nội dung chính
  1. Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì?
  2. Hạn chót kê khai thuế TNCN Quý 3 2026 rơi vào ngày nào?
  3. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác theo luật mới là gì?

Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì?

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026.

Tải mẫu 05/KK-TNCN

Cục Thuế đã ban hành Công văn 5746/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó đề cập điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN bổ sung các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế, thu nhập tính thuế, số thuế phải khấu trừ và số thuế được miễn.

Cụ thể 14 điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 bao gồm:

Chỉ tiêu mới

Nội dung

Cách ghi

[24]

Tổng thu nhập được miễn trong kỳ

Ghi tổng thu nhập được miễn thuế trong kỳ, [24] = [25] + [26] + [27] + [28]

[26]

Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ghi khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế này

[27]

Thu nhập của cá nhân là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo

Ghi khoản thu nhập được miễn thuế của cá nhân thuộc trường hợp này

[28]

Thu nhập được miễn khác

Ghi các khoản thu nhập được miễn thuế khác theo quy định, ngoài các khoản đã nêu tại [25]–[27]

[32]

Thu nhập tính thuế

Ghi tổng thu nhập tính thuế, [32] = [33] + [34]

[33]

Thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú

Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú

[34]

Thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú

Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú

[35]

Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ

Ghi số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ tính thuế

[36]

Số thuế được miễn trong kỳ

Ghi tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ

[37]

Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế

Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này

[38]

Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng

[39]

Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế

Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này

[40]

Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược

Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng

[41]

Số thuế được miễn khác theo quy định

Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác

Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì?

Điểm mới tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 khi khai thuế TNCN Quý 3 là gì? (Hình từ Internet)

Hạn chót kê khai thuế TNCN Quý 3 2026 rơi vào ngày nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo đó đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo. Vậy hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN Quý 3 2026 rơi vào ngày 31/10/2026.

Bên cạnh đó căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Trường hợp ngày 31/10/2026 thuộc ngày nghỉ theo quy định thì căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác theo luật mới là gì?

Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế và khoản thu khác gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật Quản lý thuế 2025;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).