Từ 1/7/2026 Mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử bị phạt đến 3.000.000 đồng đúng không?

Dương Thanh Trúc 2,362 lượt xem
11:00 | 28/05/2026
Như vậy, từ 1/7/2026 người chơi mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026 Mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử bị phạt đến 3.000.000 đồng đúng không?
  2. Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng là gì?
  3. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng ra sao?

Từ 1/7/2026 Mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử bị phạt đến 3.000.000 đồng đúng không?

Như vậy, từ 1/7/2026 người chơi mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

*Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP)

Căn cứ theo Điều 101 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về người chơi như sau:

Điều 101. Vi phạm quy định về người chơi
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký không đúng thông tin cá nhân khi chơi các trò chơi điện tử G1.
2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quy định về quản lý giờ chơi tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia;
b) Mua, bán vật phẩm ảo hoặc đơn vị ảo hoặc điểm thưởng.

Mặt khác, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, thời hiệu xử phạt, vi phạm hành chính nhiều lần và thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực bưu chính và giao dịch điện tử đối với cá nhân là 40.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực an ninh mạng) đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VI tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 101 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
[...]

>>> Xem thêm: Tiêu chuẩn người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 15/05/2026 ra sao?

>>> Xem thêm: 05 trường hợp phải tái xuất, tiêu hủy máy trò chơi điện tử có thưởng từ 15/5/2026 là gì?

Từ 1/7/2026 Mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử bị phạt đến 3.000.000 đồng đúng không?

Từ 1/7/2026 Mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử bị phạt đến 3.000.000 đồng đúng không? (Hình từ Internet)

Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng là gì?

Tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định điều kiện để doanh nghiệp được cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng như sau:

- Có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

- Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng và quy định về sở hữu trí tuệ; không mô phỏng các trò chơi có thưởng trong các cơ sở kinh doanh casino, các trò chơi sử dụng hình ảnh lá bài; không có các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ miêu tả cụ thể các hành động sau: Khủng bố, giết người, tra tấn người, ngược đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em; kích động tự tử, bạo lực; khiêu dâm, dung tục trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử; vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc lá; đánh bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Trò chơi điện tử trên mạng có kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.

Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng ra sao?

Theo Điều 41 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng như sau:

- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trường hợp nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất