Hành vi công khai dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về hành vi công khai dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý như sau:
Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
[...]
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Công khai dữ liệu cá nhân gây xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;
b) Công khai dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
[...]
Như vậy, hành vi công khai dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Đồng thời, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ, thu hồi dữ liệu cá nhân đã công khai (căn cứ điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 330/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trên áp dụng mức phạt tiền bằng 1/2 lần đối với tổ chức (khoản 2 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP)

Hành vi công khai dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng quy định ra sao?
Căn cứ Điều 4 Luật An ninh mạng 2025 quy định về nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên không gian mạng.
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
- Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh mạng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trên không gian mạng.
- Áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
- Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thường xuyên, liên tục đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 41 Luật An ninh mạng 2025 quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng như sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa đối với người sử dụng dịch vụ; xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng để chủ động xử lý điểm yếu, rủi ro và sự cố an ninh mạng.
- Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng, đồng thời báo cáo ngay với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
- Áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an ninh mạng cho hoạt động xử lý dữ liệu, xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
- Phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết khác để triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng khi có yêu cầu để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Điều 41 Luật An ninh mạng 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];