Mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ bao nhiêu?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ như sau:
(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ đề xuất cấp độ hoặc không tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng quốc gia trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
(3) Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 330/2026/NĐ-CP trong trường hợp tái phạm.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thông tin đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng, mất an ninh mạng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2Điều 24 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
- Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm về an ninh mạng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, mức phạt tiền đối tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP)

Mức phạt vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật An ninh mạng 2025 quy định về biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
- Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
+ Thẩm định an ninh mạng;
+ Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
+ Kiểm tra an ninh mạng;
+ Giám sát an ninh mạng;
+ Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
+ Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
+ Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
+ Sử dụng giải pháp kỹ thuật để bảo vệ an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, hệ thống thông tin; ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;
+ Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
+ Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
+ Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
+ Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
+ Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
+ Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm n và điểm o khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng 2025
Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng như thế nào?
Căn cứ Điều 29 Luật An ninh mạng 2025 quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng như sau:
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:
+ Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường
+ Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật
+ Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp
+ Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
- Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];