Trường hợp nào không chịu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô?
Căn cứu Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không chịu phí bao gồm:
[1]. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP không chịu phí sửdụng đường bộ trong các trường hợp sau:
- Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sửdụng đường dành cho giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.
Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện; trường học.
- Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.
[2]. Chủ xe có xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này đã nộp phí thì được trả lại hoặc bù trừ với số phí phải nộp của kỳ sau. Hồ sơ, thủ tục xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phíđược trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
[3]. Không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP đối với xe ô tô của lực lượng quân đội, công an.
Trên đây là thông tin về Trường hợp nào không chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô?
Xem thêm:

Trường hợp nào không chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô? (Hình từ Internet)
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định hiệu lệnh của người điều khiển giao thông như sau:
- Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại;
- Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi;
- Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.
Thẩm quyền xử phạt của CAND trong hoạt động đường bộ ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của CAND trong hoạt động đường bộ từ 1/3/2026 như sau:
[1] Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 7.500.000 đồng.
[2] Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP.
[3] Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP.
[4] Trưởng Công an cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP
[5] Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Quản lý, khai thác, xử lý, vận hành dữ liệu và chuyển đổi số, Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP
[6] Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP.
[7] Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định 336/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];