TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

Nguyễn Thùy An 246 lượt xem
17:38 | 02/01/2026
TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?
  2. Trường hợp nào không cấp lại giấy phép lái xe?
  3. Chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý như thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 155/2025/TT-BTC TẠI ĐÂY quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 155 2025 TT BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Thông tư 155 2025 TT BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 155 2025 TT BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không cấp lại giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định như sau:

Điều 20. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng mà bị mất, được đề nghị cấp lại giấy phép lái xe. Việc cấp lại giấy phép lái xe bị mất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 21 Thông tư này.
2. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: thông tin giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Như vậy, các trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe gồm:

- Thông tin bằng lái xe không có trong hệ thống thông tin bằng lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp bằng lái xe (sổ quản lý);

- Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được đăng ký, cấp biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
2. Chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này.
3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định như sau:
a) Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;
b) Đối với chủ xe là người nước ngoài thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;
d) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá). Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.
[...]

Như vậy, đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất