Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập 2025 dưới đây:
STT | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
1 | X. Tân Hưng | 17121 |
2 | X. Hoàng Hoa Thám | 17222 |
3 | X. Tiên Lữ | 17221 |
4 | X. Tiên Hoa | 17223 |
5 | X. Quang Hưng | 17309 |
6 | X. Đoàn Đào | 17311 |
7 | X. Tiên Tiến | 17315 |
8 | X. Tống Trân | 17319 |
9 | X. Lương Bằng | 17906 |
10 | X. Nghĩa Dân | 17907 |
11 | X. Hiệp Cường | 17922 |
12 | X. Đức Hợp | 17918 |
13 | X. Ân Thi | 17406 |
14 | X. Xuân Trúc | 17414 |
15 | X. Phạm Ngũ Lão | 17427 |
16 | X. Nguyễn Trãi | 17420 |
17 | X. Hồng Quang | 17425 |
18 | X. Khoái Châu | 17806 |
19 | X. Triệu Việt Vương | 17831 |
20 | X. Việt Tiến | 17832 |
21 | X. Chí Minh | 17826 |
22 | X. Châu Ninh | 17833 |
23 | X. Yên Mỹ | 17706 |
24 | X. Việt Yên | 17716 |
25 | X. Hoàn Long | 17712 |
26 | X. Nguyễn Văn Linh | 17707 |
27 | X. Như Quỳnh | 17606 |
28 | X. Lạc Đạo | 17607 |
29 | X. Đại Đồng | 17609 |
30 | X. Nghĩa Trụ | 17660 |
31 | X. Phụng Công | 17659 |
32 | X. Văn Giang | 17656 |
33 | X. Mễ Sở | 17666 |
34 | P. Phố Hiến | 17123 |
35 | P. Sơn Nam | 17124 |
36 | P. Hồng Châu | 17110 |
37 | P. Mỹ Hào | 17519 |
38 | P. Đường Hào | 17520 |
39 | P. Thượng Hồng | 17521 |
40 | X. Thái Thụy | 06454 |
41 | X. Đông Thụy Anh | 06456 |
42 | X. Bắc Thụy Anh | 06457 |
43 | X. Thụy Anh | 06455 |
44 | X. Nam Thụy Anh | 06459 |
45 | X. Bắc Thái Ninh | 06462 |
46 | X. Thái Ninh | 06460 |
47 | X. Đông Thái Ninh | 06461 |
48 | X. Nam Thái Ninh | 06464 |
49 | X. Tây Thái Ninh | 06463 |
50 | X. Tây Thụy Anh | 06458 |
51 | X. Tiền Hải | 06306 |
52 | X. Tây Tiền Hải | 06342 |
53 | X. Ái Quốc | 06325 |
54 | X. Đồng Châu | 06344 |
55 | X. Đông Tiền Hải | 06341 |
56 | X. Nam Cường | 06338 |
57 | X. Hưng Phú | 06345 |
58 | X. Nam Tiền Hải | 06343 |
59 | X. Đông Hưng | 06806 |
60 | X. Bắc Tiên Hưng | 06854 |
61 | X. Đông Tiên Hưng | 06853 |
62 | X. Nam Đông Hưng | 06851 |
63 | X. Bắc Đông Quan | 06856 |
64 | X. Bắc Đông Hưng | 06850 |
65 | X. Đông Quan | 06843 |
66 | X. Nam Tiên Hưng | 06855 |
67 | X. Tiên Hưng | 06852 |
68 | X. Quỳnh Phụ | 06644 |
69 | X. Minh Thọ | 06645 |
70 | X. Nguyễn Du | 06646 |
71 | X. Quỳnh An | 06647 |
72 | X. Ngọc Lâm | 06648 |
73 | X. Đồng Bằng | 06649 |
74 | X. A Sào | 06675 |
75 | X. Phụ Dực | 06676 |
76 | X. Tân Tiến | 06677 |
77 | X. Hưng Hà | 06706 |
78 | X. Tiên La | 06741 |
79 | X. Lê Quý Đôn | 06742 |
80 | X. Hồng Minh | 06738 |
81 | X. Thần Khê | 06743 |
82 | X. Diên Hà | 06744 |
83 | X. Ngự Thiên | 06745 |
84 | X. Long Hưng | 06746 |
85 | X. Kiến Xương | 06206 |
86 | X. Lê Lợi | 06213 |
87 | X. Quang Lịch | 06224 |
88 | X. Vũ Quý | 06227 |
89 | X. Bình Thanh | 06235 |
90 | X. Bình Định | 06237 |
91 | X. Hồng Vũ | 06229 |
92 | X. Bình Nguyên | 06222 |
93 | X. Trà Giang | 06216 |
94 | X. Vũ Thư | 06906 |
95 | X. Thư Trì | 06936 |
96 | X. Tân Thuận | 06937 |
97 | X. Thư Vũ | 06938 |
98 | X. Vũ Tiên | 06939 |
99 | X. Vạn Xuân | 06940 |
100 | P. Thái Bình | 06125 |
101 | P. Trần Lãm | 06122 |
102 | P. Trần Hưng Đạo | 06106 |
103 | P. Trà Lý | 06126 |
104 | P. Vũ Phúc | 06119 |
Xem thêm
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
>>> Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá bao nhiêu năm?
Căn cứ Điều 22 Luật Bưu chính 2010 quy định về nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính như sau:
Điều 22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính
1. Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
b) Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;
c) Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;
d) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
e) Thời hạn của giấy phép bưu chính.
2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.
Như vậy, giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.
Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?
Căn cứ Điều 7 Luật Bưu chính 2010 quy định các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động bưu chính bao gồm:
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
- Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
- Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
- Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
- Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
- Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
- Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
Bưu gửi bưu chính được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Bưu chính 2010 quy định về chấp nhận và phát bưu gửi như sau:
Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi
1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.
3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Như vậy, bưu gửi bưu chính được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
- Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
- Thư đủ các điều kiện sau đã được bỏ vào thùng thư công cộng:
+ Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật Bưu chính 2010;
+ Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];