Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 123 lượt xem
05:35 | 26/10/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá bao nhiêu năm?
  3. Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?
  4. Bưu gửi bưu chính được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập 2025 dưới đây:

STT

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

1

X. Tân Hưng

17121

2

X. Hoàng Hoa Thám

17222

3

X. Tiên Lữ

17221

4

X. Tiên Hoa

17223

5

X. Quang Hưng

17309

6

X. Đoàn Đào

17311

7

X. Tiên Tiến

17315

8

X. Tống Trân

17319

9

X. Lương Bằng

17906

10

X. Nghĩa Dân

17907

11

X. Hiệp Cường

17922

12

X. Đức Hợp

17918

13

X. Ân Thi

17406

14

X. Xuân Trúc

17414

15

X. Phạm Ngũ Lão

17427

16

X. Nguyễn Trãi

17420

17

X. Hồng Quang

17425

18

X. Khoái Châu

17806

19

X. Triệu Việt Vương

17831

20

X. Việt Tiến

17832

21

X. Chí Minh

17826

22

X. Châu Ninh

17833

23

X. Yên Mỹ

17706

24

X. Việt Yên

17716

25

X. Hoàn Long

17712

26

X. Nguyễn Văn Linh

17707

27

X. Như Quỳnh

17606

28

X. Lạc Đạo

17607

29

X. Đại Đồng

17609

30

X. Nghĩa Trụ

17660

31

X. Phụng Công

17659

32

X. Văn Giang

17656

33

X. Mễ Sở

17666

34

P. Phố Hiến

17123

35

P. Sơn Nam

17124

36

P. Hồng Châu

17110

37

P. Mỹ Hào

17519

38

P. Đường Hào

17520

39

P. Thượng Hồng

17521

40

X. Thái Thụy

06454

41

X. Đông Thụy Anh

06456

42

X. Bắc Thụy Anh

06457

43

X. Thụy Anh

06455

44

X. Nam Thụy Anh

06459

45

X. Bắc Thái Ninh

06462

46

X. Thái Ninh

06460

47

X. Đông Thái Ninh

06461

48

X. Nam Thái Ninh

06464

49

X. Tây Thái Ninh

06463

50

X. Tây Thụy Anh

06458

51

X. Tiền Hải

06306

52

X. Tây Tiền Hải

06342

53

X. Ái Quốc

06325

54

X. Đồng Châu

06344

55

X. Đông Tiền Hải

06341

56

X. Nam Cường

06338

57

X. Hưng Phú

06345

58

X. Nam Tiền Hải

06343

59

X. Đông Hưng

06806

60

X. Bắc Tiên Hưng

06854

61

X. Đông Tiên Hưng

06853

62

X. Nam Đông Hưng

06851

63

X. Bắc Đông Quan

06856

64

X. Bắc Đông Hưng

06850

65

X. Đông Quan

06843

66

X. Nam Tiên Hưng

06855

67

X. Tiên Hưng

06852

68

X. Quỳnh Phụ

06644

69

X. Minh Thọ

06645

70

X. Nguyễn Du

06646

71

X. Quỳnh An

06647

72

X. Ngọc Lâm

06648

73

X. Đồng Bằng

06649

74

X. A Sào

06675

75

X. Phụ Dực

06676

76

X. Tân Tiến

06677

77

X. Hưng Hà

06706

78

X. Tiên La

06741

79

X. Lê Quý Đôn

06742

80

X. Hồng Minh

06738

81

X. Thần Khê

06743

82

X. Diên Hà

06744

83

X. Ngự Thiên

06745

84

X. Long Hưng

06746

85

X. Kiến Xương

06206

86

X. Lê Lợi

06213

87

X. Quang Lịch

06224

88

X. Vũ Quý

06227

89

X. Bình Thanh

06235

90

X. Bình Định

06237

91

X. Hồng Vũ

06229

92

X. Bình Nguyên

06222

93

X. Trà Giang

06216

94

X. Vũ Thư

06906

95

X. Thư Trì

06936

96

X. Tân Thuận

06937

97

X. Thư Vũ

06938

98

X. Vũ Tiên

06939

99

X. Vạn Xuân

06940

100

P. Thái Bình

06125

101

P. Trần Lãm

06122

102

P. Trần Hưng Đạo

06106

103

P. Trà Lý

06126

104

P. Vũ Phúc

06119

Xem thêm

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 22 Luật Bưu chính 2010 quy định về nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính như sau:

Điều 22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính
1. Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
b) Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;
c) Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;
d) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
e) Thời hạn của giấy phép bưu chính.
2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

Như vậy, giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?

Căn cứ Điều 7 Luật Bưu chính 2010 quy định các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động bưu chính bao gồm:

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

- Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.

- Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.

- Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.

- Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.

- Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.

- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.

- Hoạt động bưu chính trái pháp luật.

Bưu gửi bưu chính được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Bưu chính 2010 quy định về chấp nhận và phát bưu gửi như sau:

Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi
1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.
3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

Như vậy, bưu gửi bưu chính được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:

- Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;

- Thư đủ các điều kiện sau đã được bỏ vào thùng thư công cộng:

+ Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật Bưu chính 2010;

+ Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

+ Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

+ Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất