Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 157 lượt xem
02:50 | 02/01/2026
Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
  2. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm thế nào?
  3. Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hiện nay được quy định ra sao?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu.

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

1

Các xã: Mường Kim, Khoen On, Nậm Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng.

Hệ số 0,7

2

- Các xã: Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ.

- Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết.

Hệ số 0,5

Trên đây là thông tin: Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 theo Thông tư 23 ra sao?

Xem thêm:

>>> Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lai Châu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

>>> Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Lai Châu cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm thế nào?

Tại Điều 26 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Điều 26. Xếp loại chất lượng
1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức.

Như vậy, căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

[1] Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

[2] Chế độ tiền thưởng quy định tại [1] được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

[3] Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại [2] phải bao gồm những nội dung sau:

- Phạm vi và đối tượng áp dụng;

- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

- Quy trình, thủ tục xét thưởng;

- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

[4] Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng 2022, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất