Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,717 lượt xem
14:57 | 31/10/2025
Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì? Thời hạn cá nhân cho thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì?
  2. Thời hạn cá nhân cho thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 là khi nào?
  3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm những gì?

Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì?

Dưới đây là tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025:

(1) Công văn 138/CCTKV17-QLDN1 ngày 27/03/2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực XVII ban hành

Tải về

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động cho thuê hoặc chuyển nhượng bất động sản phù hợp với các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho thuê hoặc chuyển nhượng bất động sản nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015, Điều 7 và Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

(2) Công văn 3987/BTC-CT ngày 31/03/2025 chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do Bộ Tài chính ban hành

Tải về

(3) Công văn 684/CCTKV17-QLDN1 ngày 29/04/2025 hướng dẫn chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành

Tải về

Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong năm tài chính N, Công ty có phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đã trích trước chi phí này tương ứng với doanh thu vào cuối năm tài chính thì các khoản chi phí dịch vụ đã trích trước, có hóa đơn, chứng từ đầy đủ trước hạn quyết toán thuế năm tài chính N, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm quyết toán thuế và phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Khi kết thúc hợp đồng, Công ty phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

(4) Công văn 1556/CT-CS ngày 03/06/2025 hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành

Tải về

Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN phù hợp. Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

(5) Công văn 4613/CT-CS ngày 22/10/2025 về chính sách thuế do Cục Thuế ban hành

Tải về

1. Quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân:
Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Đối với cá nhân thực hiện kinh doanh dịch vụ lưu trú bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
Cục Thuế ghi nhận ý kiến của Bà để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền trong quá trình nghiên cứu, xây dựng chính sách quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hướng đơn giản, đồng bộ và minh bạch.
2. Quản lý thuế đối với cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống (từ ngày 01/01/2026 là 200 triệu đồng trở xuống) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. Việc khai và nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 11 và Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
[...]

[Nội dung còn được cập nhật]

Trên đây là thông tin về "Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì?".

Xem thêm

>>> Tổng hợp Công văn hướng dẫn về điều chỉnh thay thế hóa đơn điện tử như thế nào?

>>> Tổng hợp Công văn thuế hướng dẫn thanh toán không dùng tiền mặt trong năm 2025 ra sao?

Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì?

Tổng hợp công văn thuế liên quan đến cho thuê tài sản được ban hành trong năm 2025 gồm gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn cá nhân cho thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 là khi nào?

Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
[...]

Theo đó, thời hạn cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
[...]

Theo đó, thành phần hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế sẽ bao gồm những giấy tờ dưới đây:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng.

- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định trong trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất