Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 237 lượt xem
12:03 | 03/01/2026
Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao? Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?
  2. Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm những ai?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 12/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tại đây

Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết như sau:

Xem chi tiết Bảng giá đất Nghệ An năm 2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị quyết 35 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026 thế nào?

TOÀN VĂN Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Đồng Nai 2026 ra sao?

Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Toàn văn Nghị quyết 35 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tư vấn xác định giá đất và chuyên gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đất và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mời đại diện tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.
[...]

Theo đó, Hội đồng thẩm định bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập bao gồm:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;

- Các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tư vấn xác định giá đất và chuyên gia.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm:

- Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn;

- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp);

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất