Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không?

Lê Nguyễn Minh Khanh 316 lượt xem
19:20 | 26/10/2025
Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không? Nguyên tắc thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản cho khách hàng tại các tổ chức tín dụng là gì?
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không?
  2. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản cho khách hàng tại các tổ chức tín dụng là gì?
  3. Hợp đồng bảo quản tài sản tại các tổ chức tín dụng phải có các nội dung gì?

Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi Điều chỉnh:
Thông tư này quy định về dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) được phép thực hiện hoạt động này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức tín dụng được phép thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác theo quy định của Bộ luật dân sự sử dụng dịch vụ bảo quản tài sản; sử dụng dịch vụ cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng).

Như vậy, tổ chức tín dụng được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng thông qua việc cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản.

Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không?

Tổ chức tín dụng có được phép nhận bảo quản tài sản cho khách hàng không? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản cho khách hàng tại các tổ chức tín dụng là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản như sau:

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
1. Tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn khi:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Có quy định, quy trình nội bộ thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
2. Khi thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản, tổ chức tín dụng phải:
a) Sử dụng kho bảo quản riêng theo tiêu chuẩn kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); hoặc sử dụng gian kho riêng trong kho tiền có cửa gian kho theo tiêu chuẩn cửa kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; hoặc phải trang bị tủ, két sắt riêng biệt đặt trong kho tiền để làm dịch vụ bảo quản tài sản;
b) Trang bị hộp/bao/túi bảo quản tài sản đảm bảo an toàn.
3. Khi thực hiện dịch vụ cho thuê tủ, két an toàn, tổ chức tín dụng phải:
a) Sử dụng kho bảo quản riêng theo tiêu chuẩn kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hoặc sử dụng gian kho riêng trong kho tiền có cửa gian kho theo tiêu chuẩn cửa kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để làm dịch vụ cho thuê tủ, két an toàn;
b) Trang bị tủ, két sắt bảo quản tài sản đảm bảo an toàn;
c) Lắp đặt camera giám sát và trang bị thiết bị kiểm soát an ninh để đảm bảo an toàn trong quá trình khách hàng vào kho dịch vụ cho thuê tủ, két an toàn.

Theo đó, các tổ chức tín dụng khi thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản cho khách hàng dựa trên các nguyên tắc:

- Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản.

- Có quy định, quy trình nội bộ thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản.

- Sử dụng kho bảo quản riêng theo tiêu chuẩn kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); hoặc sử dụng gian kho riêng trong kho tiền có cửa gian kho theo tiêu chuẩn cửa kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; hoặc phải trang bị tủ, két sắt riêng biệt đặt trong kho tiền để làm dịch vụ bảo quản tài sản.

- Trang bị hộp/bao/túi bảo quản tài sản đảm bảo an toàn.

Hợp đồng bảo quản tài sản tại các tổ chức tín dụng phải có các nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng bảo quản tài sản tối thiểu phải có các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của các bên tham gia hợp đồng;

- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân); số chứng minh nhân dân/hộ chiếu của đại diện hợp pháp của pháp nhân; số, ngày cấp, nơi cấp Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân (đối với pháp nhân) của các bên tham gia hợp đồng;

- Trường hợp nhận tài sản theo hình thức kiểm nhận hiện vật: Tên tài sản, số văn bản/sê ri (trừ sê ri tiền mặt hoặc ngoại tệ tiền mặt), số lượng, khối lượng, chất lượng, kích cỡ, hiện trạng và các giấy tờ liên quan (nếu có) của tài sản gửi bảo quản;

- Trường hợp nhận tài sản theo hình thức nguyên niêm phong: Tên tài sản, số văn bản/sê ri (trừ sê ri tiền mặt hoặc ngoại tệ tiền mặt), số lượng tài sản gửi bảo quản;

- Số hiệu bao/túi/hộp bảo quản tài sản;

- Thỏa thuận về thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2016/TT-NHNN;

- Mức, hình thức và định kỳ thanh toán phí bảo quản tài sản; thỏa thuận về mức phí trong trường hợp quá thời hạn trong hợp đồng mà khách hàng không đến nhận lại tài sản;

- Biện pháp bảo quản đối với tài sản cần bảo quản đặc biệt;

- Trách nhiệm của các bên trong các trường hợp tài sản nhận bảo quản bị hư hỏng hoặc bị mất mát;

- Thỏa thuận về việc xử lý tài sản trong trường hợp quá hạn mà khách hàng không đến nhận lại tài sản;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).