Thu nhập trên 186 triệu đồng/năm có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định người nộp thuế được hoàn thuế TNCN trong các trường hợp sau đây:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó mức thu nhập để tính thuế TNCN từ năm 2026 được tính theo công thức chung sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân (15,5 triệu đồng/tháng) + Giảm trừ cho người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng/người) nếu có)
Như vậy người nộp thuế có thu nhập trên 186 triệu đồng/năm vẫn có thể được hoàn thuế TNCN trong trường hợp sau khi trừ các khoản BHXH và người phụ thuộc nếu có mà chỉ còn dưới 186 triệu đồng/năm.
Ví dụ:
NTT A có: - Tổng thu nhập là 18 triệu/tháng (216 triệu đồng/năm) - Bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) - Có 01 người phụ thuộc trong 10 tháng (6,2 triệu đồng/tháng) Như vậy thu nhập chịu thuế TNCN của NTT được tính như sau: Tổng thu nhập - (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân (15,5 triệu đồng/tháng) + Giảm trừ cho người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng/người) nếu có) 216 triệu đồng - 22,68 triệu đồng - 62 triệu đồng = 131,21 triệu đồng => Như vậy NTT A sẽ được hoàn thuế TNCN do thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. |
*Trên đây là thông tin bài viết thu nhập trên 186 triệu đồng/năm có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không?
Xem thêm:
>>> Từ 2026, 2 người phụ thuộc thì được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu?

Thu nhập trên 186 triệu đồng/năm có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hoàn thuế được phân loại như thế nào?
Căn cứ tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:
[1] Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.
[2] Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
- Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.
[3] Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019.
[4] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019.
Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế là một trong các quyền của người nộp thuế đúng không?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyền của người nộp thuế như sau:
Điều 16. Quyền của người nộp thuế
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
[...]
Như vậy một trong các quyền của NNT là được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế.
*Trên đây là thông tin bài viết Thu nhập trên 186 triệu có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];