THỐNG NHẤT tỷ giá xuất hóa đơn theo Nghị định 252 theo hướng dẫn của cơ quan thuế đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh 8,960 lượt xem
15:51 | 27/07/2026
THỐNG NHẤT tỷ giá xuất hóa đơn theo Nghị định 252 theo hướng dẫn của cơ quan thuế đúng không?
Nội dung chính
  1. THỐNG NHẤT tỷ giá xuất hóa đơn theo Nghị định 252 theo hướng dẫn của cơ quan thuế đúng không?
  2. Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu từ 1 7 2026 áp dụng theo công bố của ngân hàng nào?
  3. Ai được sử dụng hóa đơn điện tử?

THỐNG NHẤT tỷ giá xuất hóa đơn theo Nghị định 252 theo hướng dẫn của cơ quan thuế đúng không?

Xem thêm:

>> Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu áp dụng theo công bố của ngân hàng nào?

>> Vì sao tỷ giá xuất hóa đơn không áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về kế toán?

>> Cục Thuế giải đáp từ 1/7/2026 tỷ giá xuất hóa đơn hàng hóa dịch vụ xuất khẩu

>> Tỷ giá khai thuế, tính thuế Nghị định 252 được quy định như thế nào?

>> Phân biệt 02 loại tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99 và Nghị định 252

Theo quy định hiện hành:

Từ 01/7/2026, theo điểm c khoản 8 Phụ lục Nội dung hoá đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đối với hóa đơn lập cho các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ, người bán phải ghi tỷ giá quy đổi ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Để xác định tỷ giá này, hiện nay tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế quy định về tỷ giá quy đổi khi tính thuế, khai thuế, trong đó: đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Bên cạnh đó có một số ý kiến hướng dẫn của Cơ quan thuế như sau:

Tại Chương trình hỏi đáp trực tuyến về Chính sách Thuế, Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc ngày 23/7/2026. Cục Thuế đã có nội dung giải đáp, hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu như sau:

Câu hỏi của NNT:

Nghị định 252/2026/NĐ-CP khoản 4 điều 14 có quy định “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan”. Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá trên hóa đơn thực hiện theo quy định tỷ giá của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên Nghị định 252 chỉ có quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chưa có quy định đối với dịch vụ. Vậy từ ngày 1/7 khi xuất hóa đơn hàng hóa dịch vụ xuất khẩu sẽ áp dụng tỷ giá nào? Kính mong nhận được hướng dẫn của Bộ tài chính để doanh nghiệp chúng tôi có cơ sở thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Nội dung trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì: "4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.".

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

"5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá."

Theo đó tỷ giá tính thuế khi khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 1 Luật Hải quan 2014 “Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan”.

Liên quan đến tỷ giá về dịch vụ đề nghị đơn vị thực hiện theo pháp luật về thuế.

Giải đáp của Thuế Cơ sở 9 Tỉnh Vĩnh Long tại cổng thông tin Hỏi đáp CSTC

Căn cứ quy định tại khoản 6, 7 Điều 12 Luật quản lý thuế 2025:

"Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế

6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định củaLuật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

7. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam. Chính phủ quy định các trường hợp được khai, tính bằng ngoại tệ."

Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025:

Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

3. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật này. Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác bằng đồng tiền nào thì nộp bằng đồng tiền đó.

Căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

“Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế:

4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Căn cứ quy định tại điểm c.1, khoản 8, Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

“c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;”

Theo đó, đối với hàng hóa xuất khẩu, người bán vẫn được lập hóa đơn cho khách hàng nước ngoài với đơn vị là ngoại tệ. Đồng thời người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của Luật quản lý thuế. Đối với hoạt động xuất khẩu thì tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định pháp luật hải quan. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đồng thời phải đảm bảo tuân thủ quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định pháp luật về hải quan. Các tỷ giá quy đổi khác được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra trước đó tại cổng thông tin Hỏi đáp CSTC của Bộ Tài chính cũng đã có nội dung giải đáp liên quan như sau:

Câu hỏi: Kính thưa Bộ Tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2026, công ty cần lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ, và phải đảm bảo tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Vậy đối với công ty tôi, có năm tài chính từ 1/7-30/6, thì sẽ phải áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC trong đó có quy định về tỷ giá giao dịch thực tế từ ngày 1/1/2026 hay ngày bắt đầu năm tài chính tiếp theo là 1/7/2026. Tương tự, công ty sẽ cần xuất hóa đơn đồng thời kê khai thuế đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá mới nhất quy định trong Thông tư 99/2025/TT-BTC hay tỷ giá quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC mà công ty đang áp dụng. Xin cảm ơn Bộ tài chính!

30/01/2026

Trả lời:

Tại Điều 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệpquy định:

“Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”

Tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026...”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp công ty của Quý độc giả có năm tài chính từ 01/07 đến 30/06 thì cho mục đích ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, công ty áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/07/2026. Đối với, việc xuất hóa đơn, kê khai thuế đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Kết luận:

Theo đó tỷ giá ghi trên hóa đơn đối với giao dịch bằng ngoại tệ được xác định theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với hàng hóa xuất khẩu, khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục dẫn chiếu việc xác định tỷ giá tính thuế theo pháp luật về hải quan.

Đồng thời, các nội dung giải đáp của Cơ quan Thuế đều thống nhất hướng dẫn theo nguyên tắc nêu trên.

Do đó, khi xuất hóa đơn bằng ngoại tệ từ ngày 01/7/2026, người bán phải xác định tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc các văn bản hướng dẫn khác thi hành Luật Quản lý thuế có quy định trực tiếp đối với từng trường hợp phát sinh (nếu có).

Việc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chỉ phục vụ mục đích kế toán và không phải là căn cứ để xác định tỷ giá ghi trên hóa đơn hoặc kê khai thuế.

Xem thêm: Vì sao tỷ giá xuất hóa đơn không được áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

THỐNG NHẤT tỷ giá xuất hóa đơn theo Nghị định 252 theo hướng dẫn của cơ quan thuế đúng không? (Hình từ Internet)

Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu từ 1 7 2026 áp dụng theo công bố của ngân hàng nào?

Theo điểm c khoản 8 Phụ lục Nội dung hoá đơn ban hành lèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Căn cứ khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP) quy định tỷ giá như sau:

- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

- Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.

Theo đó, riêng đối với hàng hóa xuất khẩu, do pháp luật về thuế dẫn chiếu sang pháp luật hải quan, nên tỷ giá áp dụng là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản do Hội sở chính Vietcombank công bố. Trường hợp Vietcombank không công bố tỷ giá của ngoại tệ đó thì áp dụng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo quy định.

Ai được sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử gồm có:

(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

(2) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(3) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất