Thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ khi‍ công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là‍ khi‍ nào?

Lương Thị Tâm Như 113 lượt xem
20:15 | 08/04/2026
Thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ khi‍ công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là‍ khi‍ nào?
Nội dung chính
  1. Thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ khi‍ công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là‍ khi‍ nào?
  2. Miễn tiền sử dụng đất có phải làm thủ tục đề nghị miễn không?
  3. Giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ khi‍ công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là‍ khi‍ nào?

Tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 có quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍, tiền thuê đất như sau:

Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
[...]
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này;
b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;
c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;
d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

Như vậy, đối với trường hợp công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ thì thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời‍ điểm‍ tính‍ tiền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ khi‍ công‍ nhận‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ là‍ khi‍ nào? (Hình từ Internet)

Miễn tiền sử dụng đất có phải làm thủ tục đề nghị miễn không?

Tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 có quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:

Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
[...]
2. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người được miễn tiền sử dụng đất không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất.

Giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Tại Điều 118 Luật Đất đai 2024 có quy định các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm:

(1) Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định.

(2) Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai 2024; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.

(3) Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

(4) Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

(5) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai 2024.

(6) Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.

(7) Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách.

(8) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

(9) Việc giao đất được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Đất đai 2024.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất