Telegram là gì? Telegram có những tính năng nổi bật nào?
(1) Telegram là gì?
Telegram là một ứng dụng mạng xã hội giao tiếp hiện đại, được thiết kế để người dùng có thể gửi tin nhắn, chia sẻ hình ảnh, video và tệp tin một cách nhanh chóng và an toàn. Ứng dụng này nổi bật với khả năng bảo mật cao, nhờ vào việc sử dụng mã hóa đầu cuối, giúp bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng khỏi các mối đe dọa bên ngoài.
(2) Telegram có những tính năng nổi bật nào?
Tính năng nổi bật của ứng dụng Telegram bao gồm:
- Chỉnh sửa tin nhắn đã gửi
- Tùy chọn người xem trạng thái online
- Kiểm soát ảnh và video được tải xuống
- Tùy chỉnh theme và giao diện theo ý thích
- Lưu trữ dữ liệu đám mây Telegram
- Chatbot Telegram
- Chia sẻ vị trí trực tiếp
- Tạo cuộc trò chuyện bí mật
- Tính năng “Last seen” trên Telegram
- Tạo nhóm chat với 200.000 thành viên
Lưu ý: Telegram là gì? Telegram có những tính năng nổi bật nào thông tin trên chỉ mang tính tham khảo!

Telegram là gì? Người sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ như thế nào? (Hình từ Internet)
Người sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Luật Viễn thông 2023 quy định quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông:
[1]. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền sau đây:
- Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá dịch vụ trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại về giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra.
[2]. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các nghĩa vụ sau đây:
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình gửi, lưu giữ trên mạng viễn thông;
- Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.
[3]. Thuê bao viễn thông có các quyền sau đây:
- Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Viễn thông 2023;
- Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình sử dụng cho đến điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng.
[4]. Thuê bao viễn thông có các nghĩa vụ sau đây:
- Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Viễn thông 2023;
- Thực hiện quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin của thuê bao viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;
- Không sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân của mình để thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cho người khác, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng số thuê bao viễn thông do mình đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông;
- Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và thiết bị đầu cuối của mình.
Chính sách của Nhà nước về viễn thông ra sao?
Căn cứ Điều 4 Luật Viễn thông 2023 quy định chính sách của Nhà nước về viễn thông như sau:
- Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
- Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.
- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.
- Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.
- Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];