Tải Mẫu Báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 của Bộ Y tế là mẫu nào?
Mẫu Báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 của Bộ Y tế được lập theo mẫu tại Quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế ban hành kèm theo Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020.
Tải Mẫu Báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 của Bộ Y tế:
Báo cáo tuyến xã theo mẫu 1A:
Báo cáo tuyến huyện theo mẫu 1B:
Báo cáo tuyến tỉnh theo mẫu 1C:

Tải Mẫu Báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 của Bộ Y tế là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 là khi nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 3, điểm c khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 3 Quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế ban hành kèm theo Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020 quy định như sau:
Điều 3. Nội dung, chế độ và mẫu biểu báo cáo công tác an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế
1. Nội dung báo cáo hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm định kỳ thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế bao gồm: nhân lực cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm; Thông tin số cơ sở sản xuất/kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý; Cơ sở đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Sản phẩm thực phẩm được cấp (thu hồi) giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, tự công bố, số sản phẩm tự công bố bị hủy do nội dung công bố không phù hợp; Số liệu cấp, thu hồi giấy xác nhận nội dung quảng cáo; Công tác thông tin, truyền thông; Công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm; Công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; Công tác thanh kiểm tra an toàn thực phẩm; và các hoạt động chuyên môn khác có liên quan.
2. Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo 6 tháng: số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
b) Báo cáo năm: số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Báo cáo tuyến xã theo mẫu 1A ban hành theo Quyết định này a) Đơn vị báo cáo: Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
b) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thời gian gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 16 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 16 tháng 12 của năm báo cáo.
4. Báo cáo tuyến huyện theo mẫu 1B ban hành theo Quyết định này
a) Đơn vị báo cáo: Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đơn vị nhận báo cáo: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm/Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thời gian gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 18 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 18 tháng 12 của năm báo cáo.
5. Báo cáo tuyến tỉnh theo mẫu 1C ban hành theo Quyết định này
a) Đơn vị báo cáo: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm/Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đơn vị nhận báo cáo: Cục An toàn thực phẩm.
c) Thời gian gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
Như vậy, hạn nộp báo cáo an toàn thực phẩm 6 tháng đầu năm 2025 được xác định như sau:
- Báo cáo tuyến xã: chậm nhất là ngày 16/6/2025;
- Báo cáo tuyến huyện: chậm nhất là ngày 18/6/2025;
- Báo cáo tuyến tỉnh: chậm nhất là ngày 20/6/2025.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo an toàn thực phẩm có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 7 Quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế ban hành kèm theo Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo an toàn thực phẩm thực hiện các trách nhiệm dưới đây:
- Tiếp nhận báo cáo, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo đúng hạn theo quy định của pháp luật và Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020.
- Lập báo cáo trung thực, chính xác, đầy đủ thông tin theo mẫu biểu; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu theo đúng yêu cầu về nội dung và phương pháp theo quy định của pháp luật và Quyết định 3081/QĐ-BYT năm 2020; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, nội dung báo cáo.
- Thực hiện tự kiểm tra việc chấp hành chế độ, nội dung báo cáo thuộc thẩm quyền để kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác; Chỉnh lý, bổ sung thông tin liên quan đến báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];