- Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?
- Danh mục thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình Thông tư 27 gồm những gì?
- Việc bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu cần đáp ứng các điều kiện như thế nào?
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?
Ngày 23/9/2026 Cục Hải quan đã ban hành Công văn 22082/CHQ-GSQL Trả lời Chi cục Hải quan khu vực II về vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 07/9/2026, Cục Hải quan đã có Công văn số 21356/CHQ-GSQL trao đổi vướng mắc với Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế. Theo đó, ngày 21/9/2026, Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế có Công văn 1913/ATTP-KN phản hồi công văn số 21356/CHQ-GSQL nêu trên.
Cục Hải quan chuyển Công văn 1913/ATTP-KN dẫn trên để Chi cục Hải quan khu vực II chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiên cứu, triển khai thực hiện. Trường hợp có phát sinh vướng mắc, khó khăn thì báo cáo kịp thời và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về Cục Hải quan (qua Ban Giám sát quản lý về hải quan) để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
Xem toàn bộ Công văn 22082/CHQ-GSQL Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao? (Hình từ Internet)
Danh mục thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình Thông tư 27 gồm những gì?
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT quy định về Danh mục thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình gồm:
TT | Sản phẩm/ nhóm sản phẩm | Thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) | Mã HS | Yêu cầu quản lý tương ứng |
1. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11-1:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư 15/2024/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế và Thông tư số 31/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các biện pháp quản lý khác theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và văn bản hướng dẫn thi hành. |
2. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11- 2:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ |
3. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11- 3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ |
4. | Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11- 4:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | Theo quy định tại:Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
5. | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp | QCVN 12- 1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Theo quy định tại:Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
6. | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su | QCVN 12- 2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Theo quy định tại:Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
7. | Nước uống đóng chai | QCVN 6- 1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai | Theo quy định tại: Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
8. | Nước đá dùng liền | QCVN 10:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền | Theo quy định tại: Thông tư 15/2024/TT-BYT và Thông tư 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
Việc bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu cần đáp ứng các điều kiện như thế nào?
Theo Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:
[1] Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:
- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;
- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
[2] Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.
[3] Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];