Công văn 6621/BYT-ATTP Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm an toàn thực phẩm ra sao?
Ngày 03/9/2026 Bộ Y tế đã ban hành Công văn 6621/BYT-ATTP năm 2026 hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế, việc quản lý các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của người đứng đầu Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Cơ quan chuyên môn). Đối với nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sơ kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân chỉ đạo Cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện một số nội dung sau:
[1] Về xây dựng kế hoạch và xác định các cơ sở kiểm nghiệm thuộc đối tượng cần kiểm tra, giám sát:
(1.1) Về hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động cơ sở kiểm nghiệm và nội dung kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
(1.2) Đối tượng miễn kiểm tra, giám sát: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT. Do vậy, Cơ quan chuyên môn cần xem xét hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra, giám sát (nếu có) của các cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Phần 11 Phụ lục V Nghị định 148/2025/NĐ-CP.
(1.3) Về danh mục các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cần lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trên địa bản gồm:
- Các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định theo quy định tại Nghị định 148/2025/NĐ-CP.
Các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đã được Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) chỉ định còn hiệu lực (Danh mục kèm theo).
Danh mục không bao gồm các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đủ điều kiện miễn kiểm tra, giám sát tại điểm 1.2 khoán 1 công văn này.
[2] Để hỗ trợ Cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn, Bộ Y tế đã có công văn số ……./BYT-ATTP ngày ……./……/2026 gửi các Viện (công văn kèm theo) hỗ trợ cử cán bộ tham gia các Đoàn kiểm tra, giám sát theo kế hoạch của các Cơ quan chuyên môn. Do vậy, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân chỉ đạo các Cơ quan chuyên môn lập kế hoạch và đề xuất với các Viện để các Viện cử cán bộ hỗ trợ triển khai thực hiện.
*Trên đây là nội dung Công văn 6621/BYT-ATTP Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

Công văn 6621 BYT ATTP Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm an toàn thực phẩm ra sao? (Hình từ Internet)
Quản lý an toàn thực phẩm cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Căn cứ tại Điều 3 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm như sau:
[1] Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
[2] Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
[3] Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
[4] Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
[5] Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
[6] Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm?
Căn cứ tại Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm gồm:
[1] Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
[2] Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
[3] Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
[4] Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
[5] Sản xuất, kinh doanh:
- Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
- Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Thực phẩm bị biến chất;
- Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
- Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
- Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
- Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
- Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
- Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
[6] Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
[7] Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
[8] Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
[9] Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
[10] Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
[11] Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
[12] Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
[13] Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
*Bài viết Công văn 6621 BYT ATTP Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm an toàn thực phẩm ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];