Công văn 3614/TTTV-ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 90 lượt xem
16:57 | 03/09/2026
Xem toàn bộ Công văn 3614 TTTV ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 3614/TTTV-ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào?
  2. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu là gì?
  3. Việc quản lý an toàn thực phẩm cần đảm bảo theo nguyên tắc nào?

Công văn 3614/TTTV-ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào?

Ngày 27/8/2026, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành Công văn 3614/TTTV-ATTPMT năm 2026 về việc thông báo cơ quan thực hiện và hướng dẫn nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.

Xem toàn bộ Công văn 3614 TTTV ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu dưới đây:

Tại đây

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo việc thực hiện thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu như sau:

(1) Thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện

Từ ngày 01/9/2026, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo phương thức kiểm tra chặt là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định.

Đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu Danh sách cơ quan thực hiện và thông tin liên hệ được tổng hợp tại Phụ lục I kèm theo Công văn này.

(2) Thực hiện thủ tục trên hệ thống điện tử

Từ ngày 01/9/2026, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký và nộp hồ sơ điện tử trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn, chọn loại đơn đăng ký tại mục 4: Đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu; chọn đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Phụ lục I của văn bản này.

Cơ quan kiểm tra được phân quyền đăng nhập Hệ thống thủ tục hành chính một cửa quốc gia tại địa chỉ https://mcppd.mard.gov.vn để tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ theo quy định.

(3) Đầu mối hỗ trợ

Đối với các vấn đề liên quan đến hồ sơ, quy trình kiểm tra, chuyên môn, nghiệp vụ và kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, doanh nghiệp liên hệ với cơ quan kiểm tra tại địa phương theo Phụ lục I hoặc các đầu mối chuyên môn của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật theo Phụ lục II.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp phản ánh kịp thời đến cơ quan kiểm tra tại địa phương hoặc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để được hướng dẫn, phối hợp xử lý.

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 3614 TTTV ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào?

Công văn 3614/TTTV-ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào?

Công văn 3614/TTTV-ATTPMT 2026 hướng dẫn nộp hồ sơ kiểm tra ATTP với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu là gì?

Theo Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:

[1] Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:

- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;

- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

[2] Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

[3] Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Việc quản lý an toàn thực phẩm cần đảm bảo theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm như sau:

- Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.

- Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.

- Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.

- Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.

- Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.