Sau khi thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó không?

Phạm Thị Cẩm Giang 759 lượt xem
09:45 | 21/04/2025
Sau khi thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó không? Nội dung của Giấy chứng nhạn đăng ký doanh nghiệp là gì?
Nội dung chính
  1. Sau khi thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó không?
  2. Nội dung của Giấy chứng nhạn đăng ký doanh nghiệp là gì?
  3. Từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định có thuộc hành vi bị nghiêm cấm không?

Sau khi thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó không?

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính.

Theo đó, tại công văn nêu rõ các nội dung sau đây:

Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 vềviệc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:

- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

Đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp nghiên cứu, thực hiện, đồng thời thông tin, phổ biến cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn.

Như vậy, sau khi có sự thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó.

Sau khi thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đó không? (Hình từ Internet)

Nội dung của Giấy chứng nhạn đăng ký doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:

- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định có thuộc hành vi bị nghiêm cấm không?

Căn cứ Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Như vậy, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định là hành vi bị nghiêm cấm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Cẩm Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất