QCVN 123:2024/BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 266 lượt xem
06:27 | 13/11/2025
QCVN 123:2024/BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao? Chở trẻ em trên ô tô bắt buộc phải có ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 đúng không?
Nội dung chính
  1. QCVN 123:2024/BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao?
  2. Chở trẻ em trên ô tô bắt buộc phải có ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 đúng không?
  3. Chở trẻ em trên xe ô tô không có thiết bị an toàn bị phạt bao nhiêu tiền?

QCVN 123:2024/BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao?

Căn cứ QCVN 123:2024/BGTVT quy định Ghế an toàn trẻ em (Child-safety chair) là Ghế trẻ em kết hợp với ghế để giữ trẻ em.

Ngoài ra, hiểu thêm về thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm:

- Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.

* Hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành 5 nhóm theo cân nặng của trẻ em:

+ Nhóm 0 dành cho trẻ em có cân nặng dưới 10 kg;

+ Nhóm 0+ dành cho trẻ em có cân nặng dưới 13 kg;

+ Nhóm I dành cho trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg;

+ Nhóm II dành cho trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg;

+ Nhóm III dành cho trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg;

* Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:

+ Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.

+ Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.

+ Loại bán phổ thông (Semi-universal).

+ Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.

- Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS gồm Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems - i-Size) và Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" (Integral "Specific vehicle ISOFIX" Child Restraint Systems).

Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX được chia thành 7 loại theo kích thước ISOFIX:

+ A - ISO/F3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía trước;

+ B - ISO/F2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;

+ B1 - ISO/F2X: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;

+ C - ISO/R3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía sau;

+ D - ISO/R2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía sau;

+ E - ISO/R1: Hệ thống ghế cho trẻ sơ sinh kiểu quay về phía sau (Ghế trẻ sơ sinh);

+ F - ISO/L1: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về bên trái (Nôi trẻ em) ;

+ G - ISO/L2: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về phải (Nôi trẻ em).

Phân loại ISOFIX của Hệ thống ghế trẻ em

Nhóm cân nặng

Phân loại cỡ ISOFIX

Đồ gá lắp ISOFIX

0: đến 10 kg

F

ISO/L1


G

ISO/L2


E

ISO/R1

0+: đến 13 kg

C

ISO/R3


D

ISO/R2


E

ISO/R1

I: từ 9 kg đến 18 kg

A

ISO/F3


B

ISO/F2


B1

ISO/F2X


C

ISO/R3


D

ISO/R2

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em như sau:

- Thiết bị an toàn cho trẻ em phải phù hợp để lắp đặt lên xe ô tô.

- Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo người ngồi trong xe ô tô, hư hại vỏ bọc ghế xe ô tô.

- Các bộ phận cứng của thiết bị an toàn cho trẻ em không lộ các cạnh sắc làm mòn dây đai tại các vị trí tiếp xúc với dây đai.

- Không thể tháo các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc không thể tháo nếu không sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Bất kỳ thành phần nào có thiết kế để tháo rời được nhằm bảo dưỡng hoặc điều chỉnh phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai và sử dụng không đúng cách

[...]

Xem chi tiết QCVN 123 2024 BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026:

Tại đây

Trên đây là thông tin về "QCVN 123 2024 BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao?".

QCVN 123:2024/BGTVT về Ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Chở trẻ em trên ô tô bắt buộc phải có ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ 01/01/2026 đúng không?

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định ghế trẻ em trên ô tô như sau:

Điều 10. Quy tắc chung
[...]
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Theo khoản 2 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 88. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 89 của Luật này.
4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này.

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô thì người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Chở trẻ em trên xe ô tô không có thiết bị an toàn bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
n) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;
o) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
p) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về làn đường bên phải chiều đi của mình, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định.
[...]

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, người điều khiển xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất