Năm 2026 Khoảng cách an toàn giữa 2 xe máy là bao nhiêu?
Tại Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa 2 xe khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường
+ Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
Tốc độ lưu hành bằng 60 km/h thì khoảng cách an toàn là 35 m.
Tốc độ lưu hành trên 60 km/h đến 80 km/h thì khoảng cách an toàn là 55 m.
Tốc độ lưu hành trên 80 km/h đến 100 km/h thì khoảng cách an toàn là 70 m.
Tốc độ lưu hành trên 100 km/h đến 120 km/h thì khoảng cách an toàn là 100 m.
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
+ Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại quy định nêu trên.

Năm 2026 Khoảng cách an toàn giữa 2 xe máy là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Người lái xe phải dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?
Tại Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người lái xe lái xe phải dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp sau:
- Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường
- Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường
- Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc
- Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ
- Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
- Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường
- Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước
- Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe
- Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ
- Gặp xe ưu tiên
- Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ
- Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ
Lỗi chuyển làn không giữ khoảng cách xe máy phạt bao nhiêu?
Tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
e) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề hoặc chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên”;
[...]
Như vậy, lỗi chuyển làn không giữ khoảng cách xe máy là phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Trên đây là thông tin "Năm 2026 Khoảng cách an toàn giữa 2 xe máy là bao nhiêu?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];