Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?

Nguyễn Thùy An 115 lượt xem
15:30 | 25/02/2026
Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?
  2. Hướng dẫn điền tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 ra sao?
  3. Có thể nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức nào?

Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?

Căn cứ Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định Mẫu số 01 Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 có dạng:

TẢI VỀ Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026

Trên đây là thông tin về Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?

Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào?

Mẫu tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 ra sao?

Căn cứ Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP hướng dẫn điền tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu đỗ, sử dụng phương tiện vào mục đích để ở từ 15/3/2026 như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã.

(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ.

(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã.

(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).

* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.

Có thể nộp Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức nào?

Theo Điều 3 Nghị định 154/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 3. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển
[...]
2. Nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện là địa điểm mà phương tiện đó thực tế đậu, đỗ, không thuộc địa điểm cấm, khu vực cấm do chủ phương tiện tự xác định và đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Trường hợp chủ phương tiện đã có hợp đồng thuê bến bãi hoặc văn bản chấp thuận cho phương tiện đậu, đỗ của cơ quan, tổ chức quản lý nơi đậu, đỗ thì không phải đăng ký.
3. Công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (sau đây viết gọn là Tờ khai) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận, trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển các văn bản này cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện có trách nhiệm đăng ký lại theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú.

Sau đó, cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận, trường hợp từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển các văn bản này cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất