Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao?

Đỗ Văn Minh 1,483 lượt xem
09:08 | 18/08/2026
Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao?
Nội dung chính
  1. Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao?
  2. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào được được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao?

Căn cứ tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh.

Các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo đó, thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau như sau:

Tiêu chí

Thu nhập chịu thuế TNCN

Thu nhập tính thuế TNCN

Khái niệm

Là các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định, sau khi loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế.

Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhận được trong kỳ tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm và các khoản giảm trừ theo quy định.

Vai trò

Là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế.

Là căn cứ để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và xác định số thuế TNCN phải nộp.

Cách xác định

Xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế và loại trừ các khoản được miễn thuế.

Thu nhập chịu thuế − các khoản bảo hiểm được trừ − các khoản giảm trừ = Thu nhập tính thuế.

Các khoản được trừ khi xác định

Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, chẳng hạn phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm thuộc diện được miễn thuế.

Các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc trong một số ngành, nghề; khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong phạm vi luật định và các khoản giảm trừ theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh

Chưa trừ giảm trừ gia cảnh.

Được trừ giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế.

Mức giảm trừ bản thân năm 2026

Không áp dụng trực tiếp ở bước này.

15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.

Mức giảm trừ người phụ thuộc năm 2026

Không áp dụng trực tiếp ở bước này.

6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Các khoản giảm trừ khác

Không phải bước trừ các khoản giảm trừ để ra thu nhập chịu thuế.

Có thể được trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo theo điều kiện, mức quy định.

Tính thuế TNCN

Chưa phải là con số cuối cùng để áp dụng thuế suất.

Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao?

Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 khác nhau ra sao? (Hình từ Internet)

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào được được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:

Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:

- Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

- Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

- Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thì thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất