Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác?

17:00 | 26/09/2024
Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác? Những trường hợp nào không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai? Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai nào?
Nội dung chính
  1. Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác?
  2. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai nào?
  3. Những trường hợp nào không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai?

Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác?

Căn cứ Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:

Điều 60. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 13/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
2. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
[..]

Theo quy định trên, công dân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng.

Tại phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thì công dân được khai thác thông tin, dữ liệu đất đai sau:

[1] Thông tin, dữ liệu của thửa đất

- Thông tin, dữ liệu của thửa đất:

+ Thông tin về thửa đất

+ Trích lục bản đồ

+ Lịch sử biến động

+ Giá đất

+ Giao dịch đảm bảo

+ Quy hoạch sử dụng đất

+ Bản sao GCN

+ Thông tin, dữ liệu khác

- Hình thức khai thác, sử dụng

[2] Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa chính

[3] Thông tin, dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai

[4] Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

[5] Thông tin, dữ liệu về giá đất

[6] Thông tin, dữ liệu về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

[7] Thông tin, dữ liệu liên quan đến đất đai khác

Tải về Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác?

Những thông tin, dữ liệu đất đai nào mà công dân được khai thác? (Hình từ Internet)

Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai nào?

Căn cứ Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai

- Giao đất, cho thuê đất

- Bảng giá đất đã được công bố

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Thủ tục hành chính về đất đai

- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

- Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật

Những trường hợp nào không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai?

Căn cứ Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

- Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định

- Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất