Nhân sự trong công tác cán bộ gồm những ai và có nhiệm vụ gì trong việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực?

16:15 | 26/07/2023
Cho tôi hỏi nhân sự trong công tác cán bộ có trách nhiệm gì trong phòng chống tham nhũng, tiêu cực? Câu hỏi của anh Quyết - Đồng Nai
Nội dung chính
  1. Nhân sự trong công tác cán bộ gồm những ai và có nhiệm vụ gì trong việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực?
  2. Nhân sự là đảng viên không chấp hành quy định về công tác cán bộ sẽ bị xử lý kỷ luật như thế nào?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với nhân sự là đảng viên không chấp hành quy định về công tác cán bộ là bao lâu?

Nhân sự trong công tác cán bộ gồm những ai và có nhiệm vụ gì trong việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 2 Quy định 114-QĐ/TW năm 2023 giải thích về nhân sự trong công tác cán bộ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Nhân sự là người được cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện quy định, quy trình, quy chế, quyết định về công tác cán bộ.
...

Căn cứ theo Điều 11 Quy định 114-QĐ/TW năm 2023 quy định về trách nhiệm của nhân sự trong phòng chống tham nhũng, tiêu cực như sau:

Trách nhiệm của nhân sự
1. Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng hồ sơ lý lịch đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và kê khai trung thực tài sản, thu nhập theo quy định.
2. Tự giác không ứng cử, không nhận đề cử, quy hoạch, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, khen thưởng, chế độ, chính sách nếu bản thân thấy không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, phẩm chất, uy tín, năng lực, sức khoẻ.
3. Nghiêm cấm việc trực tiếp hoặc thông qua người khác, phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội để lan truyền thông tin không đúng sự thật, tố cáo sai sự thật nhằm đề cao bản thân, hạ thấp uy tín người khác trong công tác cán bộ.

Theo đó, nhân sự trong công tác cán bộ là những người được cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện quy định, quy trình, quy chế, quyết định về công tác cán bộ và có trách nhiệm cụ thể là:

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng hồ sơ lý lịch đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức;

- Kê khai trung thực tài sản, thu nhập;

- Không ứng cử, không nhận đề cử, quy hoạch, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, khen thưởng, chế độ, chính sách nếu bản thân không đủ điều kiện;

- Nghiêm cấm việc lan truyền thông tin không đúng sự thật, tố cáo sai sự thật nhằm đề cao bản thân, hạ thấp uy tín người khác trong công tác cán bộ.

Nhân sự trong công tác cán bộ gồm những ai và có nhiệm vụ gì trong việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực?

Nhân sự trong công tác cán bộ gồm những ai và có nhiệm vụ gì trong việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực? (Hình từ Internet)

Nhân sự là đảng viên không chấp hành quy định về công tác cán bộ sẽ bị xử lý kỷ luật như thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về vi phạm quy định công tác tổ chức, cán bộ như sau:

Vi phạm quy định công tác tổ chức, cán bộ
1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
...
c) Thực hiện không đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục công tác cán bộ; không chấp hành quy định về công tác cán bộ; làm sai lệch hoặc tự ý sửa chữa tài liệu, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nhận xét, đánh giá cán bộ không có căn cứ, không trung thực, không khách quan.
....
2. Trường hợp đã bị kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
...
3. Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Môi giới, nhận hối lộ trong tiếp nhận, tuyển dụng, cử tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí công tác, nâng lương, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật, xét công nhận đạt chuẩn chức danh, xét phong tặng danh hiệu đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động.
b) Có hành vi chạy tuổi, thâm niên công tác, danh hiệu, kỷ luật, bằng cấp, vị trí công tác, luân chuyển... để trục lợi cho bản thân hoặc người khác.
...

Theo đó, đối với nhân sự là đảng viên không chấp hành quy định về công tác cán bộ sẽ bị xử lý kỷ luật như sau:

- Xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách nếu hậu quả gây ra ở mức độ ít nghiêm trọng;

- Xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (đối với người vi phạm có chức vụ) nếu:

+ Có biểu hiện tái phạm;

+ Vi phạm lần đầu nhưng hậu quả ở mức độ nghiêm trọng;

- Xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ nếu hậu quả gây ra ở mức độ rất nghiêm trọng.

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với nhân sự là đảng viên không chấp hành quy định về công tác cán bộ là bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về thời hiệu kỷ luật như sau:

Thời hiệu kỷ luật
...
2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
...
b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:
- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với nhân sự là đảng viên khi không chấp hành quy định về công tác cán bộ được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi có kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật đối với các mức độ xử lý kỷ luật cụ thể là:

- 60 tháng đối với vi phạm áp dụng hình thức khiển trách;

- 120 tháng đối với vi phạm áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức;

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm áp dụng hình thức khai trừ.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.