Người thân, bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?

Lê Nguyễn Minh Khanh 258 lượt xem
16:35 | 02/07/2026
Người thân, bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Người thân, bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú?
  3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong trường hợp nào?

Người thân, bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện các cơ sở lưu trú du lịch phải thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Ngoài ra, từ 1/7/2026, quy định mới bổ sung thêm chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý các phương tiện có chức năng lưu trú qua đêm cũng phải thực hiện thông báo.

Thời hạn thông báo phải được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú. Trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ, việc thông báo phải hoàn thành trước 8 giờ ngày hôm sau.

Như vậy, người thân, bạn bè ở lại qua đêm phải thực hiện khai báo. Trường hợp không thực hiện khai báo, có thể bị xử phạt vi phạm định về đăng ký và quản lý cư trú theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với việc không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

* Trên đây là Người thân bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?

Người thân, bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?

Người thân bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú?

Tại Điều 33 Luật Cư trú 2020 có quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú như sau:

Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
1. Niêm yết công khai thủ tục hành chính; hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú; công khai địa điểm, số điện thoại hoặc cách thức khác để tiếp nhận thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng.
2. Cập nhật thông tin về cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Xác nhận thông tin về cư trú, thông báo về kết quả thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú, tách hộ, khai báo tạm vắng dưới hình thức văn bản, tin nhắn điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu về đăng ký, quản lý cư trú và bảo mật thông tin về đăng ký cư trú của công dân.
5. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cư trú, quản lý cư trú theo thẩm quyền.

Như vậy, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú dưới hình thức văn bản, tin nhắn điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong trường hợp nào?

Tại khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật Cư trú 2020;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

* Trên đây là Người thân bạn bè ở lại qua đêm không khai báo phạt bao nhiêu tiền?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất