Cách đăng ký lưu trú cho người khác trên VNeID mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Thời hạn thông báo phải được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú. Trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ, việc thông báo phải hoàn thành trước 8 giờ ngày hôm sau.
Dưới đây là hướng dẫn Cách đăng ký lưu trú cho người khác trên VNeID mới nhất 2026 chi tiết như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, tại màn hình chính, chọn mục “Thủ tục hành chính”.

Bước 3: Tiếp theo chọn “Thông báo lưu trú", nhập mã passcode để truy cập


Bước 4: Trong mục Thông báo lưu trú chọn “Cơ sở lưu trú”, và bấm “Tạo yêu cầu” để thực hiện khai báo.


Bước 5: Điền đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn (Cơ quan công an thực hiện; loại hình cơ sở cư trú (hộ gia đình, nhà trọ, cơ sở lưu trú du lịch…) và tên cơ sở cư trú).


Bước 6: Sau khi điền đầy đủ thông tin, ấn xác nhận để chọn "Thêm người lưu trú" và điền đầy đủ thông tin của người lưu trú

Lưu ý: Nếu người thông báo đồng thời là người lưu trú, tích chọn “Người thông báo là người lưu trú” hệ thống sẽ tự động điền thông tin, và thực hiện khai báo đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.

Nếu người thông báo không đồng thời là người lưu trú, thì thực hiện khai đầy đủ thông tin theo hướng dẫn. Kiểm tra lại thông tin, bấm “Lưu” và chọn “Gửi yêu cầu” để hoàn tất việc khai báo lưu trú.

Trên đây là thông tin về "Cách đăng ký lưu trú cho người khác trên VNeID mới nhất 2026 chi tiết ra sao?".

Cách đăng ký lưu trú cho người khác trên VNeID mới nhất 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
[...]
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
[...]
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]
Theo đó, hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?
Theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú gồm:
(1). Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
(2). Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
(3). Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
(4). Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
(5). Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
(6). Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
(7). Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
(8). Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(9). Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
(10). Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
(11). Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó, trừ trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho trẻ em dưới 6 tuổi về với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
(12). Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
(13). Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];