Nghị định hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất là Nghị định nào?
Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và thay thế các Nghị định:
- Quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm a khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, điểm b khoản 2 Điều 4 và Mẫu số 14, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP bằng quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Như vậy, Nghị định hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất là Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Một số nội dung đáng chú ý của Nghị định 181/2025/NĐ-CP như:
- Mua hàng từ 5 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT
- Quy định về các trường hợp đặc thù được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- Quy định chi tiết về đối tượng không chịu thuế
[...]
Tải về Nghị định hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Trên đây là thông tin "Nghị định hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất là Nghị định nào?"
Xem thêm:
>>> Từ ngày 01/01/2026 giảm thuế GTGT bao nhiêu %?
>>> Điểm mới Nghị định giảm thuế GTGT từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026 như thế nào?

Nghị định hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất là Nghị định nào? (Hình từ Internet)
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có đóng thuế GTGT không?
Tại Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về người nộp thuế như sau:
Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành khác.
b) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
d) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
đ) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.
e) Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Người nộp thuế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài. Việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài của người nộp thuế quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
[...]
Như vậy, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng người nộp thuế GTGT theo quy định.
Xác định giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc nào?
Tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về xác định giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc sau:
- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ:
+ Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
+ Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];