Năm 2024, hưởng thai sản được bao nhiêu tiền?

Chu Tường Vy 109 lượt xem
22:05 | 05/01/2024
Tôi có một thắc mắc: trong năm 2024 thì tiền hưởng thai sản của người lao động nữ là bao nhiêu? Ai được áp dụng chế độ thai sản năm 2024? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Năm 2024, hưởng thai sản được bao nhiêu tiền?
  2. Ai được áp dụng chế độ thai sản năm 2024?
  3. Người lao động nữ được nghỉ thai sản bao lâu?

Năm 2024, hưởng thai sản được bao nhiêu tiền?

Kể từ ngày 01/07/2024 là thời gian Nhà nước sẽ thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 mà trong đó sẽ bỏ quy định về lương cơ sở và thay đổi lương tối thiểu vùng

Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng là căn cứ xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính tiền hưởng thai sản của người lao động

Do đó, trong năm 2024 thì tiền hưởng thai sản của người lao động sẽ được chia thành 02 mốc thời gian:

[1] Từ 01/01/2024 đến hết 30/06/2024:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

Mức hưởng chế độ theo tháng:

Mức hưởng 01 tháng = Trung bình lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản x 100%

- Mức hưởng trên áp dụng với các chế độ sau:

+ Hưởng chế độ khi khám thai;

+ Hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý;

+ Hưởng chế độ khi sinh con;

+ Hưởng chế độ dành cho lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ Hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi;

+ Hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

*Lưu ý: Đối với người đóng bảo hiểm xã hội dưới 06 tháng:

Mức hưởng = Trung bình cộng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức hưởng trên áp dụng đối với các chế độ:

+ Hưởng chế độ khi khám thai;

+ Hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý;

+ Hưởng chế độ khi sinh con trừ trường hợp đối với chế độ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;

+ Hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

Mức hưởng chế độ theo ngày:

Mức hưởng = Trung bình lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản x 100% : 24

[2] Từ 01/07/2024 đến hết 31/12/2024:

Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 thì từ ngày 01/7/2024, cán bộ công chức viên chức sẽ được cải cách tổng thể chính sách tiền lương và theo dự kiến thì người lao động trong khối doanh nghiệp cũng sẽ được nâng lương tối thiểu vùng lên cùng thời điểm với việc cải cách tiền lương của cán bộ công chức viên chức

Do đó, sẽ kéo theo lương đóng bảo hiểm xã hội cũng sẽ thay đổi và số tiền hưởng thai sản của người lao động cũng sẽ thay đổi

Năm 2024, hưởng thai sản được bao nhiêu tiền?

Năm 2024, hưởng thai sản được bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Ai được áp dụng chế độ thai sản năm 2024?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
...

Theo đó, những người được áp dụng chế độ thai sản là:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;

- Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Người lao động nữ được nghỉ thai sản bao lâu?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
...

Theo đó, thời gian mà người lao động nữ được nghỉ thai sản sẽ là:

- 06 tháng đối với người sinh 01 con;

- Đối với trường hợp sinh đôi trở lên thì cứ thêm 01 con thì người lao động nữ sẽ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất