Hướng dẫn chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 1,202 lượt xem
15:47 | 07/07/2026
Công văn 3923 hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH ra sao?
  2. Đối tượng nào được nhận trợ cấp thai sản theo quy định mới nhất?
  3. Lao động nữ khám thai được nghỉ hưởng BHXH mấy ngày?

Hướng dẫn chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH ra sao?

Ngày 01/7/2026 BHXH TP Hà Nội đã có Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH năm 2026 Tải về hướng dẫn một số nội dung giải quyết chể độ thai sản khỉ sinh con thứ hai. Cụ thể như sau:

Thực hiện Luật Dân số 2025; Nghị định 168/2026/NĐ-CP; Quyết định 2222/QĐ-BHXH ngày 29/7/2025 và Quyết định 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về sửa đổi, bổ sung Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN; BHXH thành phố Hà Nội hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố một số nội dung liên quan việc giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai như sau:

[1] Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:

Kể từ ngày 01/7/2026, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP: (1) Lao động nữ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống; (2) Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

[2] Thời gian nghỉ hưởng chế độ:

- Việc nghỉ hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định của Luật Dân số 2025Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Lao động nữ được nghỉ trước và sau sinh 07 tháng, thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng. Lao động nam đang tham gia BHXH khi vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai được nghỉ thêm 10 ngày làm việc; trường hợp sinh ba trở lên thì từ con thứ ba trở đi được nghỉ thêm 03 ngày làm việc đối với mỗi con.

[3] Mức hưởng chế độ:

Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 58 và 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Trong đó, mức hưởng hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ; trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con đối với mỗi con.

[4] Hồ sơ, thủ tục giải quyết:

Đối với người lao động đang tham gia BHXH, đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Mẫu số 01B-HSB; tại cột "Ghi chú" ghi rõ "Sinh con thứ hai".

Đối với người lao động đã thôi việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người lao động trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH kèm Mẫu số 14-HSB. Nội dung đề nghị ghi rõ: "Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ".

Người kê khai và đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác và trung thực của hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

Hướng dẫn chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH ra sao?

Hướng dẫn chế độ thai sản khi sinh con thứ 2 theo Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được nhận trợ cấp thai sản theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 50 và Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp thai sản được áp dụng đối với các đối tượng sau:

(1) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. (Bao gồm cả người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất)

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

(2) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm:

- Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Lao động nữ khám thai được nghỉ hưởng BHXH mấy ngày?

Căn cứ Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó Lao động nữ khám thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất