Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245 tải về ở đâu?

Mạc Duy Văn 3,108 lượt xem
15:00 | 29/06/2026
Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP tải về tại đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP tải về ở đâu?
  2. Quy định về tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp thuế khi chậm nộp thuế không?
  3. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp nào?

Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP tải về ở đâu?

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Tải về Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây

Nghị định 245/2026/NĐ-CP có ban hành kèm theo Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 như sau:

Tải về Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245 2026 NĐ CP

Tại đây

Xem thêm

CHI TIẾT Thời gian gia hạn nộp thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026 ra sao?

Thời hạn nộp GIẤY GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào?

Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245 2026 NĐ CP tải về ở đâu?

Mẫu tờ khai gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245 2026 NĐ CP tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định về tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp thuế khi chậm nộp thuế không?

Theo Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây quy định như sau:

Điều 4. Xử lý tiền chậm nộp
Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; trường hợp người nộp thuế bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn thống có thông số phải tin nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp Hệ quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chinh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

Theo đó, không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơcơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai khai thuế theo quy định.

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
[...]
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
9. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 7 Điều này và các nội dung sau: việc tra soát và xử lý chứng từ nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, việc giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.

Như vậy, người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất