Thời hạn nộp GIẤY GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào?

Mạc Duy Văn 3,710 lượt xem
21:36 | 27/06/2026
Theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thời hạn nộp giấy GIA HẠN nộp thuế 2026 cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) hoặc chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp giấy GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào?
  2. Thời gian gia hạn nộp thuế năm 2026 chi tiết ra sao?
  3. Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2026 như thế nào?

Thời hạn nộp giấy GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào?

Thời hạn nộp giấy gia hạn nộp thuế 2026 cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) hoặc chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây quy định như sau:

Điều 3. Trình tự thực hiện gia hạn
1. Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[...]

Như vậy, thời hạn nộp giấy GIA HẠN nộp thuế 2026 quy định chi tiết như sau:

- Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Thời hạn nộp GIẤY GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào?

Thời hạn nộp giấy GIA HẠN nộp thuế 2026 là khi nào? (Hình từ Internet)

Thời gian gia hạn nộp thuế năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thời gian gia hạn nộp thuế năm 2026 như sau:

(1) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.

Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.

Cụ thể như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

(2) Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(3) Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây.

(4) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến ccơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

(5) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định này.

Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2026 như thế nào?

Theo Phụ lục 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP Tại đây quy định danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2026 như sau:

(1). Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

(2). Sản xuất, chế biến thực phẩm.

(3). Dệt.

(4). Sản xuất trang phục.

(5). Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

(6). Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

(7). Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

(8). Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

(9). Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

(10). Sản xuất kim loại.

(11). Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

(12). Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

(13). Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

(14). Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

(15). Xây dựng.

(16). Vận tải, kho bãi.

(17). Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

(18). Giáo dục và đào tạo.

(19). Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

(20). Hoạt động kinh doanh bất động sån.

(21). Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

(22). Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

(23). Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biều diễn nghệ thuật.

(24). Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

(25). Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

(26). Hoạt động chiếu phim.

(27). Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

(28). Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

(29). Hoạt động xuất bản.

(30). Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

(31). Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

(32). Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

(33). Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

(34). Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

(35). Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(36). Sản xuất đồ uống.

(37). In, sao chép bản ghi các loại.

(38). Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tỉnh chế.

(39). Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

(40). Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

(41). Sản xuất mô tô, xe máy.

(42). Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

(43). Thoát nước và xử lý nước thải.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất