Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 14,533 lượt xem
10:29 | 27/07/2026
Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK (Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất) chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?
  2. Thời gian nộp tờ khai gia hạn nộp thuế năm 2026 Nghị định 245 là khi nào?
  3. Danh mục ngành nghề được gia hạn nộp thuế 2026 gồm những gì?

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Dưới đây là Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như sau:

Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập HTKK bằng MST, bấm chọn Đồng ý để đăng nhập

Bước 2: Chọn Mục "Gia hạn nộp thuế".

Xem thêm

>>> Công văn 5150/CT-CS chính sách hóa đơn và thuế GTGT hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa như thế nào?

Chọn "Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất (NĐ 245/2026/NĐ-CP)".

Trong mục Chọn kỳ tính thuế để mặc định theo lần phát sinh là ngày lập giấy đề nghị. Kiểm tra thông tin -> bấm "Đồng ý".

Bước 3: Điền các thông tin trên Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Nếu là doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp siêu nhỏ thì tick vào ô tương ứng. -> Chọn lĩnh vực hoạt động, nhập thông tin về số lao động (thông tin số lao động được lấy trên báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2025), thông tin về doanh thu và nguồn vốn được lấy dữ liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2025.

Bước 4: Sau khi điền thông tin xong, Bấm "Ghi", kiểm tra lại thông tin trên Giấy đề nghị và kết xuất XML

Lưu ý: Người nộp thuế cần cài HTKK phiên bản 5.7.3.

Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?".

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian nộp tờ khai gia hạn nộp thuế năm 2026 Nghị định 245 là khi nào?

Theo Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện gia hạn như sau:

Điều 3. Trình tự thực hiện gia hạn
1. Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Người nộp thuế trực tiếp kệ khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toản bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tỉnh thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo thảng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[...]

Theo đó, người nộp thuế nộp tờ khai gia hạn nộp thuế năm 2026 Nghị định 245 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toản bộ số thuế phát sinh trong các kỳ tỉnh thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo thảng (hoặc theo quý).

Nếu tờ khai gia hạn nộp thuế năm 2026 không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Danh mục ngành nghề được gia hạn nộp thuế 2026 gồm những gì?

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định các ngành nghề được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 gồm:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Lưu ý:

- Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong đó, phân ngành kinh tế gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc:

+ Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;

+ Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025).

- Sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất